- NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 32/2005/NĐ-CP NGÀY 14 THÁNG 3 NĂM 2005 VỀ QUY CHẾ CỬA KHẨU BIÊN GIỚI ĐẤT LIỀN
- Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Nghị định này quy định về Quy chế cửa khẩu biên giới đất liền; quy định các hoạt động xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, xuất khẩu, nhập khẩu (viết tắt là xuất, nhập) qua cửa khẩu biên giới đất liền của người, phương tiện, hàng hoá và các hoạt động khác ở khu vực cửa khẩu nhằm quản lý, bảo vệ chủ quyền, an ninh biên giới quốc gia.
- Điều 2. Cửa khẩu biên giới đất liền (sau đây gọi chung là cửa khẩu biên giới) bao gồm: cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu chính và cửa khẩu phụ, được mở trên các tuyến đường bộ, đường sắt, đường thuỷ nội địa trong khu vực biên giới theo Hiệp định về Quy chế biên giới đã được ký kết giữa Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam với Chính phủ nước láng giềng để thực hiện việc xuất, nhập và qua lại biên giới quốc gia.
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Mục I Thông tư 181/2005/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 16/12/2005
- Điều 3. Cửa khẩu quốc tế được mở cho người, phương tiện, hàng hoá của Việt Nam, nước láng giềng và nước thứ ba xuất, nhập qua biên giới quốc gia.
- Điều 4. Phạm vi cụ thể của khu vực cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu chính do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xác định sau khi đã thống nhất với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, các Bộ, ngành hữu quan và báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định.
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục I Thông tư 181/2005/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 16/12/2005
- Điều 5. Mọi hoạt động của cơ quan, tổ chức, cá nhân, phương tiện Việt Nam và nước ngoài ở khu vực cửa khẩu phải tuân theo quy định của Nghị định này, các quy định khác của pháp luật có liên quan và điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập; trong trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập có quy định khác thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.
- Chương 2: QUY ĐỊNH VỀ XUẤT, NHẬP ĐỐI VỚI NGƯỜI, PHƯƠNG TIỆN, HÀNG HOÁ
- Điều 6. Công dân Việt Nam mang hộ chiếu hoặc giấy thông hành hợp lệ được xuất cảnh, nhập cảnh qua các cửa khẩu biên giới Việt Nam.
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Mục II Thông tư 181/2005/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 16/12/2005
- Điều 7. Người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh Việt Nam phải có hộ chiếu hợp lệ hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu (gọi chung là hộ chiếu) và phải có thị thực do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp, trừ trường hợp được miễn thị thực.
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục II Thông tư 181/2005/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 16/12/2005
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 1 Thông tư 90/2011/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 14/08/2011 - Điều 8. Phương tiện Việt Nam và nước ngoài khi xuất cảnh, nhập cảnh qua cửa khẩu biên giới phải có các loại giấy tờ sau:
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 3, Khoản 4 Mục II Thông tư 181/2005/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 16/12/2005
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 1 Thông tư 90/2011/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 14/08/2011 - Điều 9. Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh và phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh qua cửa khẩu biên giới phải có đầy đủ giấy tờ hợp pháp, thực hiện các nguyên tắc, thủ tục theo quy định của pháp luật hải quan, các quy định khác của pháp luật Việt Nam có liên quan và điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập.
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 3, Khoản 4 Mục II Thông tư 181/2005/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 16/12/2005
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 1 Thông tư 90/2011/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 14/08/2011 - Điều 10. Thủ tục qua lại biên giới quốc gia tại cửa khẩu phụ được tiến hành tại trạm kiểm soát biên phòng theo quy định của pháp luật.
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 5 Mục II Thông tư 181/2005/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 16/12/2005
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 3 Điều 1 Thông tư 90/2011/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 14/08/2011 - Chương 3: QUẢN LÝ CÁC HOẠT ĐỘNG Ở KHU VỰC CỬA KHẨU
- Điều 11. Khu vực cửa khẩu bao gồm:
- Điều 12. Những người được tạm trú tại khu vực cửa khẩu.
- Điều 13. Đối với các hoạt động dịch vụ, thương mại của nhân viên cơ quan, tổ chức, cá nhân tại khu vực cửa khẩu phải có giấy phép do Uỷ ban nhân dân hoặc cơ quan quản lý chuyên ngành cấp theo thẩm quyền.
- Điều 14. Tại khu vực cửa khẩu, mọi hoạt động của người, phương tiện phải chấp hành các quy định của Chính phủ về Quy chế khu vực biên giới, quy định của Nghị định này và chịu sự hướng dẫn, kiểm tra, kiểm soát của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
- Điều 15. Nghiêm cấm các hoạt động sau đây ở khu vực cửa khẩu
- Chương 4: TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ CÁC HOẠT ĐỘNG XUẤT, NHẬP QUA CỬA KHẨU BIÊN GIỚI
Chương này được hướng dẫn bởi Mục III Thông tư 181/2005/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 16/12/2005
- Điều 16. Chính phủ thống nhất quản lý các hoạt động xuất, nhập qua cửa khẩu biên giới trong phạm vi cả nước.
- Điều 17. Trong trường hợp vì lý do quốc phòng, an ninh, lý do đặc biệt khác hoặc theo đề nghị của nước hữu quan, quyền quyết định hạn chế hoặc tạm dừng các hoạt động và qua lại biên giới được quy định như sau:
- Điều 18. Tại khu vực cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu chính trạm kiểm soát được xây dựng theo quy hoạch thống nhất, đảm bảo cho các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành hoạt động theo dây chuyền kiểm soát:
- Điều 19. Các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cửa khẩu hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn do pháp luật quy định và có trách nhiệm phối hợp, hiệp đồng trong thực hiện nhiệm vụ và giải quyết các vấn đề phát sinh tại cửa khẩu.
- Điều 20. Đồn trưởng Đồn Biên phòng cửa khẩu chủ trì, phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cửa khẩu và chính quyền địa phương giải quyết những vấn đề liên quan đến hoạt động quản lý, bảo vệ chủ quyền, an ninh biên giới quốc gia, giữ gìn an ninh, trật tự, an toàn xã hội ở khu vực cửa khẩu.
- Chương 5: KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
- Điều 21. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện Nghị định này thì được khen thưởng theo quy định của pháp luật.
- Điều 22. Mọi hành vi vi phạm của tổ chức, cá nhân đối với quy định của Nghị định này đều bị xử lý theo quy định của pháp luật.
- Chương 6: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 23. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Những quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.
- Điều 24. Hàng năm Bộ Quốc phòng phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư lập dự toán ngân sách để thực hiện Nghị định này.
- Điều 25. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Nghị định số 32/2005/NĐ-CP ngày 14/03/2005 của Chính phủ Về Quy chế cửa khẩu biên giới đất liền (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 32/2005/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 14-03-2005
- Ngày có hiệu lực: 01-04-2005
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 15-01-2015
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 3576 ngày (9 năm 9 tháng 21 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 15-01-2015
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Chế độ hiển thị lược đồ:
Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.
Lược đồ văn bản:
Nghị định số 32/2005/NĐ-CP ngày 14/03/2005 của Chính phủ Về Quy chế cửa khẩu biên giới đất liền (Văn bản hết hiệu lực)
Văn bản bị bãi bỏ, thay thế (0)
Văn bản bị sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản được hướng dẫn, quy định chi tiết (0)
Văn bản hướng dẫn, quy định chi tiết (2)
- Thông tư số 90/2011/TT-BQP ngày 30/06/2011 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng Sửa đổi Thông tư 181/2005/TT-BQP hướng dẫn Nghị định 32/2005/NĐ-CP về quy chế cửa khẩu biên giới đất liền và Thông tư 05/2010/TT-BQP hướng dẫn Nghị định 50/2008/NĐ-CP về quản lý, bảo vệ an ninh, trật tự tại cửa khẩu, cảng biển (Văn bản hết hiệu lực) (30-06-2011)
- Thông tư số 181/2005/TT-BQP ngày 17/11/2005 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng Hướng dẫn thực hiện Nghị định 32/2005/NĐ-CP về quy chế cửa khẩu biên giới đất liền (Văn bản hết hiệu lực) (17-11-2005)
Văn bản bị đính chính (0)
Văn bản đính chính (0)
Văn bản được hợp nhất (0)
Văn bản hợp nhất (0)
Tiếng anh