- NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 21/2005/NĐ-CP NGÀY 01 THÁNG 3 NĂM 2005 QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT GIAO THÔNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Phạm vi hành lang bảo vệ luồng
- Điều 4. Điều kiện an toàn của phương tiện phải đăng ký nhưng không thuộc diện đăng kiểm
- Điều 5. Điều kiện của cơ sở đóng mới, hoán cải, sửa chữa phục hồi phương tiện thủy nội địa
- Điều 6. Trách nhiệm bố trí đủ các chức danh, định biên và lập danh bạ thuyền viên của chủ phương tiện
- Điều 7. Điều kiện kinh doanh xếp, dỡ hàng hóa, phục vụ hành khách tại cảng, bến thủy nội địa
- Điều 8. Phối hợp hoạt động giữa các cơ quan quản lý nhà nước tại cảng, bến thủy nội địa có tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài
- Điều 9. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ và ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng, bến thủy nội địa có tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài
- Điều 10. Điều kiện kinh doanh vận tải đường thủy nội địa
Điều này bị bãi bỏ bởi Điều 20 Nghị định 110/2014/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/01/2015
- Điều 11. Hiệu lực thi hành
- Điều 12. Trách nhiệm thi hành
Nghị định số 21/2005/NĐ-CP ngày 01/03/2005 của Chính phủ Hướng dẫn Luật Giao thông đường thủy nội địa (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 21/2005/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 01-03-2005
- Ngày có hiệu lực: 19-03-2005
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 05-01-2015
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 2: 05-01-2015
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 01-05-2015
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 3695 ngày (10 năm 1 tháng 15 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 01-05-2015
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh