- NGHỊ ĐỊNH
- NGHỊ ĐỊNH
- Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi áp dụng
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Công văn 452/BXD-VKT năm 2005 có hiệu lực từ ngày 01/04/2005
- Điều 2. Phân loại dự án và quản lý nhà nước đối với dự án đầu tư xây dựng công trình
- Điều 3. Chủ đầu tư xây dựng công trình
- Chương 2: LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Chương này được hướng dẫn bởi Mục VI Phần 1 Thông tư 08/2005/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 09/06/2005
Chương này được hướng dẫn bởi Phần I Thông tư 02/2007/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 16/04/2007 - Điều 4. Lập Báo cáo đầu tư xây dựng công trình và xin phép đầu tư
Điều này được hướng dẫn bởi Mục I Phần 1 Thông tư 08/2005/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 09/06/2005
- Điều 5. Lập dự án đầu tư xây dựng công trình
- Điều 6. Nội dung phần thuyết minh của dự án
- Điều 7. Nội dung thiết kế cơ sở của dự án
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Nghị định 112/2006/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 30/10/2006
Điều này được hướng dẫn bởi Mục II Phần 1 Thông tư 08/2005/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 09/06/2005 - Điều 8. Hồ sơ trình phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Nghị định 112/2006/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 30/10/2006
- Điều 9. Thẩm quyền thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Nghị định 112/2006/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 30/10/2006
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 3 Công văn 452/BXD-VKT năm 2005 có hiệu lực từ ngày 01/04/2005
Điều này được hướng dẫn bởi Mục III Phần 1 Thông tư 08/2005/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 09/06/2005 - Điều 10. Nội dung thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Nghị định 112/2006/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 30/10/2006
Điều này được hướng dẫn bởi Mục IV Phần 1 Thông tư 08/2005/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 09/06/2005 - Điều 11. Thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng công trình
- Điều 12. Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình
Điều này được hướng dẫn bởi Mục V Phần 1 Thông tư 08/2005/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 09/06/2005
- Điều 13. Điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng công trình
- Chương 3: THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
- MỤC 1: THIẾT KẾ, DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
- Điều 14. Các bước thiết kế xây dựng công trình
- Điều 15. Hồ sơ thiết kế, dự toán xây dựng công trình
- Điều 16. Thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán, tổng dự toán xây dựng công trình
- MỤC 2: GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
Mục này được hướng dẫn bởi Phần II Thông tư 02/2007/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 16/04/2007
- Điều 17. Giấy phép xây dựng công trình
- Điều 18. Hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng công trình và nhà ở đô thị
Điều này được hướng dẫn bởi Mục II Thông tư 09/2005/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 07/06/2005
- Điều 19. Hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng nhà ở nông thôn
Điều này được hướng dẫn bởi Mục III Thông tư 09/2005/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 07/06/2005
- Điều 20. Tiếp nhận hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng
- Điều 21. Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng
- Điều 22. Trách nhiệm của cơ quan cấp giấy phép xây dựng
- Điều 23. Gia hạn giấy phép xây dựng
- MỤC 3: LỰA CHỌN NHÀ THẦU TRONG HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG
- Điều 24. Nguyên tắc lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng
Điều này bị bãi bỏ bởi Điều 2 Nghị định 112/2006/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 30/10/2006
- Điều 25. Yêu cầu chung đối với hồ sơ mời dự thầu, hồ sơ mời đấu thầu, hồ sơ dự thầu và hồ sơ đấu thầu
Điều này bị bãi bỏ bởi Điều 2 Nghị định 112/2006/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 30/10/2006
- Điều 26. Thi tuyển thiết kế kiến trúc công trình xây dựng
Điều này bị bãi bỏ bởi Điều 2 Nghị định 112/2006/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 30/10/2006
Điều này được hướng dẫn bởi Thông tư 05/2005/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 07/05/2005 - Điều 27. Lựa chọn nhà thầu tư vấn xây dựng công trình
Điều này bị bãi bỏ bởi Điều 2 Nghị định 112/2006/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 30/10/2006
- Điều 28. Lựa chọn nhà thầu thi công xây dựng công trình
Điều này bị bãi bỏ bởi Điều 2 Nghị định 112/2006/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 30/10/2006
- Điều 29. Lựa chọn tổng thầu thiết kế, cung ứng vật tư thiết bị, thi công xây dựng công trình (tổng thầu EPC)
Điều này bị bãi bỏ bởi Điều 2 Nghị định 112/2006/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 30/10/2006
- MỤC 4: QUẢN LÝ THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
- Điều 30. Nội dung quản lý thi công xây dựng công trình
- Điều 31. Quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình
- Điều 32. Quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình
- Điều 33. Quản lý an toàn lao động trên công trường xây dựng
- Điều 34. Quản lý môi trường xây dựng
- MỤC 5: CÁC HÌNH THỨC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
- Điều 35. Các hình thức quản lý dự án
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 11 Điều 1 Nghị định 112/2006/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 30/10/2006
Điều này được hướng dẫn bởi Công văn 26/BXD-PC năm 2006 có hiệu lực từ ngày 06/01/2006 - Điều 36. Nhiệm vụ, quyền hạn của chủ đầu tư và Ban Quản lý dự án trong trường hợp chủ đầu tư thành lập Ban Quản lý dự án
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 12 Điều 1 Nghị định 112/2006/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 30/10/2006
Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý các dự án nông nghiệp được hướng dẫn bởi Quyết định 3241/QĐ-BNN-TCCB có hiệu lực từ ngày 22/10/2008 - Điều 37. Nhiệm vụ của chủ đầu tư và tổ chức tư vấn quản lý dự án trong trường hợp chủ đầu tư thuê tư vấn quản lý dự án
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 13 Điều 1 Nghị định 112/2006/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 30/10/2006
- MỤC 6: QUẢN LÝ CHI PHÍ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Mục này bị thay thế bởi Khoản 2 Điều 38 Nghị định 99/2007/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 21/07/2007
Mục này được hướng dẫn bởi Phần C Thông tư 04/2005/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 11/05/2005
Nội dung hướng dẫn Mục này về định mức chi phí chung trong dự toán chi phí xây dựng tại Bảng 2 Phụ lục 3 Thông tư 04/2005/TT-BXD được bổ sung bởi Mục 2 Công văn 2685/BXD-KTTC năm 2005 có hiệu lực từ ngày 27/12/2005 - Điều 38. Nguyên tắc quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình
Điều này được hướng dẫn bởi Phần A Thông tư 04/2005/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 11/05/2005
- Điều 39. Tổng mức đầu tư của dự án đầu tư xây dựng công trình
Điều này được hướng dẫn bởi Mục I Phần B Thông tư 04/2005/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 11/05/2005
- Điều 40. Dự toán và tổng dự toán xây dựng công trình
- Điều 41. Tạm ứng vốn đầu tư xây dựng công trình
- Điều 42. Thanh toán vốn đầu tư xây dựng công trình
- Điều 43. Quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình
- Chương 4: HỢP ĐỒNG TRONG HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG
Chương này bị thay thế bởi Khoản 2 Điều 38 Nghị định 99/2007/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 21/07/2007
- Điều 44. Nguyên tắc chung ký kết hợp đồng trong hoạt động xây dựng
Điều này được hướng dẫn bởi Phần 1 Thông tư 02/2005/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 30/03/2005
- Điều 45. Hồ sơ hợp đồng xây dựng
Điều này được hướng dẫn bởi Mục I Phần 2 Thông tư 02/2005/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 30/03/2005
- Điều 46. Đàm phán, ký kết hợp đồng xây dựng
Một số nội dung chính của Hợp đồng được hướng dẫn bởi Mục II Phần 2 Thông tư 02/2005/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 30/03/2005
Nội dung hướng dẫn Điều này về các trường hợp điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng tại Điểm 3.2 Mục II Phần II Thông tư 02/2005/TT-BXD được bổ sung bởi Mục 1 Công văn 2685/BXD-KTTC năm 2005 có hiệu lực từ ngày 27/12/2005 - Điều 47. Phương thức thanh toán trong hợp đồng xây dựng
- Chương 5: ĐIỀU KIỆN NĂNG LỰC CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG
Chương này được hướng dẫn bởi Phần IV Thông tư 12/2005/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 13/08/2005
- Điều 48. Quy định chung về điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 5 Công văn 452/BXD-VKT năm 2005 có hiệu lực từ ngày 01/04/2005
- Điều 49. Chứng chỉ hành nghề
- Điều 50. Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư
- Điều 51. Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề kỹ sư
- Điều 52. Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng công trình
- Điều 53. Điều kiện năng lực của chủ nhiệm lập dự án
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 4 Công văn 452/BXD-VKT năm 2005 có hiệu lực từ ngày 01/04/2005
- Điều 54. Điều kiện năng lực của tổ chức tư vấn khi lập dự án
- Điều 55. Điều kiện năng lực của Giám đốc tư vấn quản lý dự án
- Điều 56. Điều kiện năng lực của tổ chức tư vấn khi làm tư vấn quản lý dự án
- Điều 57. Điều kiện năng lực của chủ nhiệm khảo sát xây dựng
- Điều 58. Điều kiện năng lực của tổ chức tư vấn khi khảo sát xây dựng
- Điều 59. Điều kiện năng lực của chủ nhiệm thiết kế xây dựng công trình
- Điều 60. Điều kiện năng lực của chủ trì thiết kế xây dựng công trình
- Điều 61. Điều kiện năng lực của tổ chức tư vấn khi thiết kế xây dựng công trình
- Điều 62. Điều kiện năng lực của tổ chức tư vấn khi giám sát thi công xây dựng công trình
- Điều 63. Điều kiện năng lực của chỉ huy trưởng công trưường
- Điều 64. Điều kiện năng lực của tổ chức thi công xây dựng khi thi công xây dựng công trình
- Điều 65. Điều kiện của cá nhân hành nghề độc lập thiết kế, khảo sát, giám sát thi công xây dựng công trình
- Điều 66. Quyền và nghĩa vụ của cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề
- Điều 67. Điều kiện năng lực của cá nhân, tổ chức nước ngoài lập dự án, quản lý dự án, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng, giám sát thi công xây dựng tại Việt
- Chương 6: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 68. Tổ chức thực hiện
Việc quản lý đầu tư gắn với thực hiện tại Điều này được hướng dẫn bởi Công văn 2364BKH/TĐ&GSĐT năm 2005 có hiệu lực từ ngày 12/04/2005
Việc chuyển tiếp thực hiện được hướng dẫn bởi Phần 2 Thông tư 08/2005/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 09/06/2005
Việc Xử lý chuyển tiếp được hướng dẫn bởi Phần IV Thông tư 02/2007/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 16/04/2007
Các dự án chuyển tiếp thực hiện Nghị định được hướng dẫn bởi Công văn 352/BXD-KTXD năm 2008 có hiệu lực từ ngày 30/12/2008 - Điều 69. Hiệu lực thi hành
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 3 Công văn 450/BXD-VKT năm 2005 có hiệu lực từ ngày 01/04/2005
- PHỤ LỤC SỐ 1 PHÂN LOẠI DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Phụ lục này bị thay thế bởi Khoản 16 Điều 1 Nghị định 112/2006/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 30/10/2006
Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ Về việc quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 16/2005/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 07-02-2005
- Ngày có hiệu lực: 05-03-2005
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 21-07-2007
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 2: 30-10-2006
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 3: 21-07-2007
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 4: 30-10-2006
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 02-04-2009
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 1489 ngày (4 năm 0 tháng 29 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 02-04-2009
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.
02/2016/KDTM-GĐT: Tranh chấp hợp đồng liên danh thầu xây dựng Giám đốc thẩm Kinh doanh thương mại
- 3971
- 111
Tranh chấp hợp đồng liên danh thầu xây dựng
Theo Đơn khởi kiện đề ngày 17/5/2012 và trong quá trinh tố tụng, nguyên đơn là NĐ_Tổng Công ty Xây dựng Linh An - LAC trình bày: Để tham gia đấu thầu Dự án thiết kế chi tiết, mua sắm và xây dựng đê chắn sóng - Nhà máy lọc dầu số 1 - Dung Quất, tỉnh Quảng Ngãi, ngày 05/05/2000, Công ty Xây dựng Lũng Lô (sau này đổi tên là NĐ_Công ty TNHH MTV - Tổng Công ty Xây dựng Linh An và hiện nay là NĐ_Tổng Công ty Xây dựng Linh An - sau đây gọi tắt là NĐ_LAC), BĐ_Tổng Công ty Xây dựng và Phát triển Lan Hoa (sau đây gọi tắt là BĐ_LSCOLA), Tổng Công ty xây dựng Thăng Long, Công ty Tư vấn Thiết kế Giao thông Vận tải phía Nam và Công ty Thiết kế và Xây dựng Dầu khí (sau đây gọi tắt là Liên danh) đã ký kết Cam kết liên danh thành lập tổ hợp đấu thầu xây lắp công trình Gói thầu 5 (sau gọi là gói thầu 5A): Đê chắn sóng - Dư án Nhà máy lọc dầu số 1. Theo đó. các bên thống nhất thành lập Liên danh và bổ nhiệm NĐ_LAC là đơn vị đứng đầu lãnh đạo Liên danh và thay mặt Liên danh làm việc với Công ly Liên doanh Nhà máy Lọc dầu Việt - Nga.
Tiếng anh