- NGHỊ ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ TIỀN LƯƠNG ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC VÀ LỰC LƯỢNG VŨ TRANG.
- Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Nguyên tắc xếp lương và phụ cấp chức vụ lãnh đạo, nguyên tắc trả lương và thực hiện chế độ tiền lương
- Chương II MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU CHUNG, CÁC BẢNG LƯƠNG VÀ CÁC CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP LƯƠNG
- Điều 4. Mức lương tối thiểu chung
- Điều 5. Các bảng lương; bảng phụ cấp quân hàm hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ và bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo
- Điều 6. Các chế độ phụ cấp lương
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 02/2005/TT được sửa đổi bởi Mục II Thông tư 83/2005/TT-BNV có hiệu lực từ ngày 10/09/2005
Chế độ phụ cấp chức vụ lãnh đạo đối với cán bộ, công chức, viên chức được hướng dẫn bởi Thông tư 02/2005/TT-BNV có hiệu lực từ ngày 25/01/2005
Đối tượng không áp dụng các chế độ phụ cấp lương được hướng dẫn bởi Khoản 1 Mục III Thông tư 83/2005/TT-BNV có hiệu lực từ ngày 10/09/2005
Phụ cấp thâm niên đối với sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng và viên chức quốc phòng được hướng dẫn bởi Thông tư 224/2017/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 28/10/2017 - Chương III CHẾ ĐỘ NÂNG BẬC LƯƠNG, CHẾ ĐỘ TRẢ LƯƠNG, QUẢN LÝ TIỀN LƯƠNG VÀ THU NHẬP
- Điều 7. Chế độ nâng bậc lương
Điều này được hướng dẫn bởi Thông tư 03/2005/TT-BNV có hiệu lực từ ngày 25/01/2005
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 03/2005/TT được sửa đổi bởi Mục I Thông tư 83/2005/TT-BNV có hiệu lực từ ngày 10/09/2005 - Điều 8. Chế độ trả lương
- Điều 9. Nguồn kinh phí để thực hiện chế độ tiền lương
- Điều 10. Quản lý tiền lương và thu nhập
- Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 11. Trách nhiệm hướng dẫn thi hành và tổ chức thực hiện
- Điều 12. Hiệu lực thi hành
- Điều 13. Trách nhiệm thi hành
- Bảng 1 BẢNG LƯƠNG CHUYÊN GIA CAO CẤP
- Bảng 2 BẢNG LƯƠNG CHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TRONG CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC
- Bảng 3 BẢNG LƯƠNG CHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ ĐỐI VỚI CÁN BỘ, VIÊN CHỨC TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CỦA NHÀ NƯỚC
- Bảng 4 BẢNG LƯƠNG NHÂN VIÊN THỪA HÀNH, PHỤC VỤ TRONG CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VÀ CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CỦA NHÀ NƯỚC
- Bảng 5 BẢNG LƯƠNG CÁN BỘ CHUYÊN TRÁCH Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN
Bảng này bị bãi bỏ bởi Điểm b Khoản 5 Điều 19 Nghị định 92/2009/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2010
- Bảng 6 BẢNG LƯƠNG CẤP BẬC QUÂN HÀM SĨ QUAN QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN; SĨ QUAN, HẠ SĨ QUAN CÔNG AN NHÂN DÂN
Bảng này được bổ sung bởi Khoản 4 Điều 1 Nghị định 17/2013/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/04/2013
- Bảng 7 BẢNG LƯƠNG QUÂN NHÂN CHUYÊN NGHIỆP THUỘC QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VÀ CHUYÊN MÔN KỸ THUẬT THUỘC CÔNG AN NHÂN DÂN
- I. PHỤ CẤP CHỨC VỤ LÃNH ĐẠO ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC GIỮ CHỨC DANH LÃNH ĐẠO (BẦU CỬ, BỔ NHIỆM) CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VÀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CỦA NHÀ NƯỚC: Xếp lương theo các ngạch công chức hành chính hoặc các ngạch công chức, viên chức chuyên ngành.
Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ Về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang
- Số hiệu văn bản: 204/2004/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 14-12-2004
- Ngày có hiệu lực: 04-01-2005
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 15-09-2016
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 2: 10-04-2013
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 3: 01-05-2012
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 4: 01-01-2010
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 5: 01-11-2009
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 6: 15-09-2016
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 7: 10-04-2013
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 8: 01-05-2012
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 9: 01-01-2010
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 10: 01-11-2009
- Tình trạng hiệu lực: Đang có hiệu lực
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh