- NGHỊ ĐỊNH
- Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị định này Quy chế quản lý tài chính của công ty nhà nước và quản lý vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác.
- Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
- Điều 3. Bộ trưởng Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thi hành Quy chế quản lý tài chính của công ty nhà nước và quản lý vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác ban hành kèm theo Nghị định này.
- Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc doanh nghiệp nhà nước hoạt động kinh doanh chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
- QUY CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY NHÀ NƯỚC VÀ QUẢN LÝ VỐN NHÀ NƯỚC ĐẦU TƯ VÀO DOANH NGHIỆP KHÁC
- Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Điều 3. Công ty nhà nước tham gia hoạt động công ích
- Điều 4. Vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác
- Điều 5. Cử người đại diện vốn nhà nước tại doanh nghiệp khác
- CHƯƠNG 2: QUY CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY NHÀ NƯỚC
- MỤC 1: QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY NHÀ NƯỚC
- Điều 6. Vốn điều lệ
- Điều 7. Giao vốn nhà nước đầu tư cho công ty nhà nước
- Điều 8. Quyền và nghĩa vụ của công ty nhà nước trong việc sử dụng vốn và quỹ do công ty nhà nước quản lý
- Điều 9. Huy động vốn
- Điều 10. Quản lý các khoản nợ phải trả
- Điều 11. Bảo toàn vốn nhà nước tại công ty nhà nước
- Điều 12. Đầu tư vốn ra ngoài công ty nhà nước
- MỤC 2: QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TÀI SẢN TẠI CÔNG TY NHÀ NƯỚC
Mục này được hướng dẫn bởi Phần B Chương 2 Thông tư 33/2005/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 12/06/2005
- Điều 13. Tài sản cố định - đầu tư tài sản cố định
- Điều 14. Khấu hao tài sản cố định
- Điều 15. Cho thuê, thế chấp, cầm cố tài sản
- Điều 16. Thanh lý, nhượng bán tài sản cố định và các khoản đầu tư dài hạn
- Điều 17. Quản lý hàng hoá tồn kho
- Điều 18. Quản lý các khoản nợ phải thu
- Điều 19. Kiểm kê tài sản
- Điều 20. Xử lý tổn thất tài sản
- Điều 21. Đánh giá lại tài sản
- MỤC 3: DOANH THU, CHI PHÍ VÀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
- Điều 22. Doanh thu
- Điều 23. Chi phí hoạt động kinh doanh
- Điều 24. Quản lý chi phí
- Điều 25. Giá thành sản phẩm, chi phí dịch vụ tiêu thụ
- Điều 26. Lợi nhuận thực hiện
- MỤC 4: PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN
Mục này được hướng dẫn bởi Phần D Chương 2 Thông tư 33/2005/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 12/06/2005
- Điều 27. Phân phối lợi nhuận
- Điều 28. Mục đích sử dụng các quỹ
- MỤC 5: KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH, CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN, THỐNG KÊ VÀ KIỂM TOÁN
- Điều 29. Kế hoạch tài chính
Điều này được hướng dẫn bởi Phần Đ Chương 2 Thông tư 33/2005/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 12/06/2005
- Điều 30. Báo cáo tài chính
- MỤC 6: QUYỀN HẠN, NGHĨA VỤ VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, TỔNG GIÁM ĐỐC, GIÁM ĐỐC TRONG VIỆC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CÔNG TY
- Điều 31. Quyền hạn của Hội đồng quản trị công ty nhà nước
- Điều 32. Nghĩa vụ và trách nhiệm của Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng quản trị
- Điều 33. Quyền hạn của Tổng giám đốc, Giám đốc công ty nhà nước
- Điều 34. Nghĩa vụ và trách nhiệm của Tổng giám đốc, Giám đốc
- Chương 3: TỔNG CÔNG TY NHÀ NƯỚC
- Điều 35. Vốn của tổng công ty nhà nước
- Điều 36. Tài sản của tổng công ty nhà nước.
- Điều 37. Quản lý vốn và tài sản của tổng công ty do Nhà nước đầu tư và thành lập
- Điều 38. Quản lý vốn và tài sản của công ty mẹ và công ty con
- Điều 39. Quản lý vốn và tài sản của tổng công ty đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước
- Điều 40. Quản lý doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh của tổng công ty nhà nước
- Điều 41. Phân phối lợi nhuận của tổng công ty nhà nước
- Điều 42. Mục đích sử dụng các quỹ
- Điều 43. Báo cáo tài chính của tổng công ty
- Chương 4: QUẢN LÝ VỐN NHÀ NƯỚC ĐẦU TƯ VÀO DOANH NGHIỆP KHÁC
Chương này được hướng dẫn bởi Chương 3 Thông tư 33/2005/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 12/06/2005
- Điều 44. Đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác
Điều này được hướng dẫn bởi Thông tư 81/2005/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 24/10/2005
- Điều 45. Quyền và nghĩa vụ của đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác
- Điều 46. Quyền và nghĩa vụ của người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp khác
- Điều 47. Tiền lương, thưởng và quyền lợi của người đại diện
- Điều 48. Tiêu chuẩn của người đại diện
- Điều 49. Thu lợi tức được chia
- Điều 50. Quyền quyết định tăng giảm vốn nhà nước tại doanh nghiệp khác
- Điều 51. Xử lý vốn nhà nước thu hồi từ doanh nghiệp khác
- Điều 52. Bộ Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn triển khai Quy chế này. Tổng công ty nhà nước, công ty nhà nước căn cứ vào Quy chế này và các văn bản hướng dẫn để xây dựng, sửa đổi, bổ sung Quy chế tài chính của mình trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC VĂN BẢN CỦA CHÍNH PHỦ HẾT HIỆU LỰC THI HÀNH
Nghị định số 199/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ Ban hành Quy chế quản lý tài chính của công ty nhà nước và quản lý vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 199/2004/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 03-12-2004
- Ngày có hiệu lực: 28-12-2004
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 25-03-2009
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 1548 ngày (4 năm 2 tháng 28 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 25-03-2009
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh