- NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 198/2004/NĐ-CP NGÀY 03 THÁNG 12 NĂM 2004 VỀ THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT
- Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng phải nộp tiền sử dụng đất
- Điều 3. Đối tượng không phải nộp tiền sử dụng đất
- Điều 4. Căn cứ tính thu tiền sử dụng đất
Điều này được bổ sung bởi Khoản 1 Điều 2 Nghị định 120/2010/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/03/2011
Điều này được hướng dẫn bởi Mục IV Phần A Thông tư 117/2004/TT-BTC năm 2004 có hiệu lực từ ngày 10/01/2005 - Chương 2: QUY ĐỊNH CỤ THỂ
- Điều 5. Thu tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất
- Điều 6. Thu tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất
- Điều 7. Thu tiền sử dụng đất khi chuyển từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất
Điều này được hướng dẫn bởi Mục III Phần B Thông tư 117/2004/TT-BTC năm 2004 có hiệu lực từ ngày 10/01/2005
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Thông tư 70/2006/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 20/08/2006 - Điều 8. Thu tiền sử dụng đất khi cấp
Điều này được bổ sung bởi Khoản 4 Điều 2 Nghị định 120/2010/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/03/2011
Điều này được hướng dẫn bởi Mục IV Phần B Thông tư 117/2004/TT-BTC năm 2004 có hiệu lực từ ngày 10/01/2005 - Điều 9. Thu tiền sử dụng đất đối với đất khu công nghiệp
- Điều 10. Thu tiền sử dụng đất đối với đất xây dựng khu công nghệ cao, khu kinh tế
- Chương 3: MIỄN, GIẢM TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT
- Điều 11. Nguyên tắc thực hiện miễn, giảm tiền sử dụng đất
Điều này được bổ sung bởi Khoản 1 Điều 1 Nghị định 44/2008/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/05/2008
Điều này được bổ sung bởi Khoản 5 Điều 2 Nghị định 120/2010/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/03/2011
Điều này được hướng dẫn bởi Mục I Phần C Thông tư 117/2004/TT-BTC năm 2004 có hiệu lực từ ngày 10/01/2005 - Điều 12. Miễn tiền sử dụng đất
Điều này được bổ sung bởi Khoản 6 Điều 2 Nghị định 120/2010/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/03/2011
Điều này được hướng dẫn bởi Mục II Phần C Thông tư 117/2004/TT-BTC năm 2004 có hiệu lực từ ngày 10/01/2005
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 6 Thông tư 93/2011/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 15/08/2011 - Điều 13. Giảm tiền sử dụng đất
- Chương 4: THU, NỘP TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT
Chương này được hướng dẫn bởi Phần D Thông tư 117/2004/TT-BTC năm 2004 có hiệu lực từ ngày 10/01/2005
Chương này được hướng dẫn bởi các Khoản 3, 4, 5 Thông tư 70/2006/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 20/08/2006 - Điều 14. Xác định tiền sử dụng đất và các khoản thu khác
- Điều 15. Thời hạn nộp tiền sử dụng đất và các khoản khác
Điều này được bổ sung bởi Khoản 4 Điều 5 Nghị định 17/2006/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 27/02/2006
Điều này được bổ sung bởi Khoản 8 Điều 2 Nghị định 120/2010/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/03/2011 - Điều 16. Trách nhiệm của cơ quan thuế, kho bạc và của người nộp tiền sử dụng đất.
- Điều 17. Nộp tiền sử dụng đất đối với trường hợp còn ghi nhận nợ
- Chương 5: XỬ LÝ VI PHẠM, KHIẾU NẠI
- Điều 18. Xử phạt
- Điều 19. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại
- Chương 6: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 20. Tổ chức thực hiện
- Điều 21. Hiệu lực thi hành
- Điều 22. Trách nhiệm thi hành
Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ Về việc thu tiền sử dụng đất (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 198/2004/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 03-12-2004
- Ngày có hiệu lực: 24-12-2004
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 01-03-2011
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 2: 10-12-2009
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 3: 05-05-2008
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 4: 27-02-2006
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 5: 01-03-2011
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 6: 10-12-2009
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 7: 05-05-2008
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 8: 27-02-2006
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 01-07-2014
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 3476 ngày (9 năm 6 tháng 11 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 01-07-2014
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.
11/2014/HC-ST Sơ thẩm Hành chính
- 1215
- 10
Khiếu kiện quyết định hành chính về việc bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng
Về nguồn gốc đất do chồng bà là ông Nguyễn Văn Tuồng nhận chuyển nhượng của ông Võ Minh Chánh từ trước ngày 15/10/1993. Từ ngày nhận chuyển nhượng ông Tuồng trông coi diện tích đất nêu trên, đến năm 1999 ông Tuồng làm giấy tay chia phần đất này làm 4 phần bằng nhau cho 3 người con mỗi người một phần, vợ chồng bà sử dụng một phần, có số nhà riêng cho từng người: ông LQ_Nguyễn Minh Gô số nhà 20/12A, ông LQ_Nguyễn Minh Sanh số nhà 20/12B, ông LQ_Nguyễn Minh Nam số nhà 20/12C xa lộ Hà Nội, tổ 10, khu phố 6, phường LT, quận TĐ, Thành phố HCM. Do đó các con bà phải được lập hồ sơ đền bù riêng cho từng người. Ngoài ra, khi bị thu hồi một phần đất tại số 20/16 xa lộ Hà Nội, tổ 10, khu phố 6, phường LT, quận TĐ, Thành phố HCM đã hoàn tất hồ sơ bồi thường, gia đình đã đồng ý và đã nhận bồi thường tuy nhiên khi bị thu hồi ở phần đất 20/12 xa lộ Hà Nội, tổ 10, khu phố 6, phường LT, quận TĐ, Thành phố HCM thì lại tính giá đất nông nghiệp. Mức giá này là không phù hợp đúng ra phải bồi thường 200m2 đất ở, phần còn lại là tính giá đất xen kẽ khu dân cư, đất nông nghiệp. Về nguồn gốc đất do chồng bà là ông Nguyễn Văn Tuồng nhận chuyển nhượng của ông Võ Minh Chánh từ trước ngày 15/10/1993. Từ ngày nhận chuyển nhượng ông Tuồng trông coi diện tích đất nêu trên, đến năm 1999 ông Tuồng làm giấy tay chia phần đất này làm 4 phần bằng nhau cho 3 người con mỗi người một phần, vợ chồng bà sử dụng một phần, có số nhà riêng cho từng người: ông LQ_Nguyễn Minh Gô số nhà 20/12A, ông LQ_Nguyễn Minh Sanh số nhà 20/12B, ông LQ_Nguyễn Minh Nam số nhà 20/12C xa lộ Hà Nội, tổ 10, khu phố 6, phường LT, quận TĐ, Thành phố HCM. Do đó các con bà phải được lập hồ sơ đền bù riêng cho từng người. Ngoài ra, khi bị thu hồi một phần đất tại số 20/16 xa lộ Hà Nội, tổ 10, khu phố 6, phường LT, quận TĐ, Thành phố HCM đã hoàn tất hồ sơ bồi thường, gia đình đã đồng ý và đã nhận bồi thường tuy nhiên khi bị thu hồi ở phần đất 20/12 xa lộ Hà Nội, tổ 10, khu phố 6, phường LT, quận TĐ, Thành phố HCM thì lại tính giá đất nông nghiệp. Mức giá này là không phù hợp đúng ra phải bồi thường 200m2 đất ở, phần còn lại là tính giá đất xen kẽ khu dân cư, đất nông nghiệp.
1762/2016/HC-ST: Khiếu kiện Quyết định hành chính về việc bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng Sơ thẩm Hành chính
- 2576
- 40
Khiếu kiện quyết định hành chính về việc bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng
Theo đơn khởi kiện ngày 10/9/2012, bản tự khai và các biên bản đối thoại, đại diện người khởi kiện – bà Cao Vân Trúc trình bày: Nguồn gốc đất căn nhà số 7/28 TĐ, Phường 27, quận BT, Thành Phố HCM của ông NĐ_Cao Văn Khánh và bà NĐ_Nguyễn Thị Hà là thuộc quyền sử dụng của ông Võ Thành Chơn. Ông Chơn là cán bộ thương binh thuộc diện chính sách được cấp và khai thác từ năm 1984 để trồng rau và tăng gia sản xuất nhưng giấy tờ về việc ông Chơn được cấp đất đã bị mất (theo đơn xin xác nhận ngày 05/03/1992 của ông Võ Thành Chơn có chữ ký xác nhận của lãnh đạo Ủy ban nhân dân phường 27 và trưởng ban tổ chức quận ủy quận BT thời Điểm đó).
Tiếng anh