- NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 182/2004/NĐ-CP NGÀY 29 THÁNG 10 NĂM 2004 VỀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI
- Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Hành vi vi phạm hành chính
- Điều 4. Giải thích từ ngữ
- Điều 5. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính
- Điều 6. Hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả
- Điều 7. Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai
- Điều 8. Xác định mức độ hậu quả của hành vi vi phạm hành chính
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Mục III Thông tư 05/2006/TT-BTNMT có hiệu lực từ ngày 20/06/2006
- Chương 2: HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC, MỨC XỬ PHẠT
- MỤC 1: HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG SỬ DỤNG ĐẤT VÀ HÌNH THỨC, MỨC XỬ PHẠT
- Điều 9. Sử dụng đất không đúng mục đích
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục III Thông tư 05/2006/TT-BTNMT có hiệu lực từ ngày 20/06/2006
- Điều 10. Lấn, chiếm đất
- Điều 11. Huỷ hoại đất
- Điều 12. Gây cản trở cho việc sử dụng đất của người khác
- Điều 13. Chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất mà không thực hiện đúng thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật về đất đai
- Điều 14. Tự chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho đối với đất không đủ điều kiện chuyển quyền sử dụng đất
- Điều 15. Cố ý đăng ký không đúng loại đất, không đăng ký khi chuyển mục đích sử dụng đất
- Điều 16. Chậm thực hiện bồi thường
- Điều 17. Chậm nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất cho phép
- Điều 18. Cố ý gây cản trở cho việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất
- Điều 19. Không thực hiện đúng thời hạn trả lại đất theo quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
- Điều 20. Tự tiện di chuyển, làm sai lệch, hư hỏng mốc chỉ giới quy hoạch sử dụng đất, mốc chỉ giới hành lang an toàn của công trình
- Điều 21. Làm sai lệch các giấy tờ, chứng từ trong việc sử dụng đất
- MỤC 2: HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ VỀ ĐẤT ĐAI VÀ HÌNH THỨC, MỨC XỬ PHẠT, BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ
- Điều 22. Hành nghề tư vấn về giá đất mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép
- Điều 23. Hành nghề tư vấn về lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất mà không đủ điều kiện đăng ký hoạt động hành nghề
- Điều 24. Hành nghề dịch vụ về thông tin đất đai mà không đủ điều kiện đăng ký hoạt động, hành nghề dịch vụ về đo đạc và bản đồ địa chính mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép
- Chương 3: THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH
- Điều 25. Thẩm quyền của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp trong việc xử phạt vi phạm hành chính
- Điều 26. Thẩm quyền của Thanh tra chuyên ngành về đất đai trong việc xử phạt vi phạm hành chính
- Điều 27. Uỷ quyền xử phạt vi phạm hành chính và nguyên tắc xác định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính
- Điều 28. Trách nhiệm của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với trường hợp phải thu hồi đất, phải tạm đình chỉ hoặc đình chỉ hoạt động dịch vụ về đất đai
- Chương 4: THỦ TỤC XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH XỬ PHẠT
- Điều 29. Thủ tục xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai
- Điều 30. Thi hành quyết định xử phạt hành chính trong lĩnh vực đất đai
- Điều 31. Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện
- Chương 5: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 32. Hiệu lực thi hành
- Điều 33. Trách nhiệm thi hành
Nghị định số 182/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 182/2004/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 29-10-2004
- Ngày có hiệu lực: 16-11-2004
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 27-02-2006
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 01-01-2010
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 1872 ngày (5 năm 1 tháng 17 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 01-01-2010
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh