- Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Nguyên tắc xử phạt
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 4 Mục I Thông tư 04/2004/TT-BBCVT có hiệu lực từ ngày 22/12/2004
- Điều 4. Thời hiệu xử phạt
- Điều 5. Các hình thức xử phạt vi phạm hành chính và các biện pháp khắc phục hậu quả
- Chương 2: VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG VÀ TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN, HÌNH THỨC VÀ MỨC XỬ PHẠT
- MỤC 1: VI PHẠM CÁC QUY ĐỊNH VỀ: HOẠT ĐỘNG, BẢO ĐẢM AN TOÀN MẠNG BƯU CHÍNH CÔNG CỘNG, MẠNG CHUYỂN PHÁT THƯ, MẠNG BƯU CHÍNH CHUYÊN DÙNG, ĐẢM BẢO BÍ MẬT THÔNG TIN RIÊNG VÀ AN NINH THÔNG TIN, CUNG CẤP VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ BƯU CHÍNH, DỊCH VỤ CHUYỂN PHÁT THƯ, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TEM BƯU CHÍNH
Mục này bị thay thế bởi Điều 35 Nghị định 58/2011/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/09/2011
- Điều 6. Xử phạt vi phạm về hoạt động của mạng bưu chính công cộng, mạng chuyển phát thư, mạng bưu chính chuyên dùng
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Nghị định 55/2010/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/07/2010
- Điều 7. Xử phạt vi phạm về bảo đảm an toàn mạng bưu chính, mạng chuyển phát thư
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Nghị định 55/2010/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/07/2010
- Điều 8. Xử phạt vi phạm về bảo đảm bí mật thông tin riêng và an ninh thông tin
- Điều 9. Xử phạt vi phạm về cung cấp, sử dụng dịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyển phát thư
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Nghị định 55/2010/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/07/2010
- Điều 10. Xử phạt vi phạm về quản lý, sử dụng tem bưu chính
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Nghị định 55/2010/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/07/2010
- MỤC 2: VI PHẠM CÁC QUY ĐỊNH VỀ: THIẾT LẬP MẠNG VIỄN THÔNG, CUNG CẤP VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ VIỄN THÔNG, BẢO ĐẢM BÍ MẬT THÔNG TIN RIÊNG, AN TOÀN MẠNG VIỄN THÔNG VÀ AN NINH THÔNG TIN, KẾT NỐI MẠNG VIỄN THÔNG, KHO SỐ VIỄN THÔNG
Mục này bị bãi bỏ bởi Điều 52 Nghị định 83/2011/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/12/2011
Mục này được bổ sung bởi Điều 1 Nghị định 50/2009/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/07/2009 - Điều 11. Xử phạt vi phạm về thiết lập mạng viễn thông
- Điều 12. Xử phạt vi phạm về cung cấp, sử dụng các dịch vụ viễn thông
- Điều 13. Xử phạt vi phạm về bảo đảm bí mật thông tin riêng, an toàn mạng viễn thông và an ninh thông tin
- Điều 14. Xử phạt vi phạm về kết nối các mạng viễn thông
- Điều 15. Xử phạt vi phạm về kho số viễn thông
- Điều 16. Xử phạt vi phạm về cung cấp dịch vụ viễn thông công ích
- MỤC 3: VI PHẠM CÁC QUY ĐỊNH VỀ: QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TẦN SỐ VÀ THIẾT BỊ PHÁT SÓNG VÔ TUYẾN ĐIỆN, TƯƠNG THÍCH ĐIỆN TỪ
Mục này bị bãi bỏ bởi Điều 30 Nghị định 51/2011/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/09/2011
- Điều 17. Xử phạt vi phạm về sử dụng thiết bị phát sóng vô tuyến điện và sử dụng tần số vô tuyến điện
- Điều 18. Xử phạt vi phạm về nhiễu có hại
- MỤC 4: VI PHẠM CÁC QUY ĐỊNH VỀ GIÁ, CƯỚC, PHÍ, LỆ PHÍ BƯU CHÍNH, CHUYỂN PHÁT THƯ, VIỄN THÔNG VÀ TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN
Mục này bị bãi bỏ bởi Điều 52 Nghị định 83/2011/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/12/2011
- Điều 19. Xử phạt vi phạm về giá, cước, phí bưu chính, chuyển phát thư, viễn thông và tần số vô tuyến điện
- MỤC 5: VI PHẠM CÁC QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ TIÊU CHUẨN, CHẤT LƯỢNG THIẾT BỊ VIỄN THÔNG, CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ BƯU CHÍNH, CHUYỂN PHÁT THƯ, VIỄN THÔNG, CHẤT LƯỢNG MẠNG VIỄN THÔNG, SẢN XUẤT VÀ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU THIẾT BỊ VIỄN THÔNG, QUẢN LÝ TIÊU CHUẨN, CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH CHUYÊN NGÀNH BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG
Mục này bị bãi bỏ bởi Điều 52 Nghị định 83/2011/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/12/2011
- Điều 20. Xử phạt vi phạm về quản lý chất lượng thiết bị viễn thông
- Điều 21. Xử phạt vi phạm về quản lý chất lượng dịch vụ bưu chính, chuyển phát thư, dịch vụ viễn thông và chất lượng mạng viễn thông
- Điều 22. Xử phạt vi phạm về chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn thiết bị viễn thông và chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn tương thích điện từ
- Điều 23. Xử phạt vi phạm về ghi nhãn thiết bị viễn thông
- Điều 24. Xử phạt vi phạm về sản xuất, nhập khẩu thiết bị viễn thông
- Điều 25. Xử phạt vi phạm về quản lý tiêu chuẩn, chất lượng công trình chuyên ngành bưu chính, viễn thông
- MỤC 6: VI PHẠM CÁC QUY ĐỊNH VỀ: CHẾ ĐỘ BÁO CÁO, KHÔNG CHẤP HÀNH SỰ KIỂM TRA, KIỂM SOÁT CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC CÓ THẨM QUYỀN
Mục này bị bãi bỏ bởi Điều 52 Nghị định 83/2011/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/12/2011
- Điều 26. Xử phạt vi phạm về chế độ báo cáo
- Điều 27. Xử phạt vi phạm về hành vi cản trở nhân viên, cơ quan nhà nước thi hành nhiệm vụ kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông và tần số vô tuyến điện
- Chương 3: THẨM QUYỀN, THỦ TỤC XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH XỬ PHẠT
- MỤC 1: THẨM QUYỀN XỬ PHẠT
- Điều 28. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Thanh tra chuyên ngành bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin
- Điều 29. Thẩm quyền xử phạt của Uỷ ban nhân dân các cấp
- Điều 30. Thẩm quyền xử phạt của Công an nhân dân, Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển, Hải quan, cơ quan Thuế, cơ quan Quản lý thị trường và Thanh tra chuyên ngành khác
- Điều 31. Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục III Thông tư 04/2004/TT-BBCVT có hiệu lực từ ngày 22/12/2004
- MỤC 2: THỦ TỤC XỬ PHẠT VÀ THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH XỬ PHẠT
- Điều 32. Thủ tục áp dụng hình thức xử phạt chính
- Điều 33. Thủ tục tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề
- Điều 34. Thủ tục tịch thu và xử lý tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 5 Mục III Thông tư 04/2004/TT-BBCVT có hiệu lực từ ngày 22/12/2004
- Điều 35. Thi hành quyết định xử phạt
- Điều 36. Áp dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt
- Điều 37. Quy định về việc chuyển hồ sơ vụ vi phạm có dấu hiệu tội phạm để truy cứu trách nhiệm hình sự
- Chương 4: KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, XỬ LÝ VI PHẠM
- Điều 38. Khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo
- Điều 39. Xử lý vi phạm
- Chương 5: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 40. Hiệu lực thi hành
- Điều 41. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Nghị định số 142/2004/NĐ-CP ngày 08/07/2004 của Chính phủ Quy định xử phạt vi phạm hành chính về bưu chính, viễn thông và tần số vô tuyến điện (Tình trạng hiệu lực không xác định)
- Số hiệu văn bản: 142/2004/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 08-07-2004
- Ngày có hiệu lực: 01-08-2004
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 01-12-2011
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 2: 01-09-2011
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 3: 01-09-2011
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 4: 15-07-2010
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 5: 15-07-2009
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 6: 01-12-2011
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 7: 01-09-2011
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 8: 01-09-2011
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 9: 15-07-2010
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 10: 15-07-2009
- Tình trạng hiệu lực: Không xác định
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh