- NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 132/2004/NĐ-CP NGÀY 04 THÁNG 6 NĂM 2004 QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH PHÁP LỆNH ĐỘNG VIÊN CÔNG NGHIỆP
- Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Doanh nghiệp công nghiệp thuộc đối tượng điều chỉnh của Nghị định này gồm các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực cơ khí, luyện kim, hoá chất và điện tử.
- Điều 2. Động viên công nghiệp phải được tiến hành trên cơ sở năng lực sản xuất, sửa chữa đã có của các doanh nghiệp công nghiệp, Nhà nước chỉ đầu tư thêm trang thiết bị chuyên dùng để hoàn chỉnh dây chuyền sản xuất, sửa chữa trang bị cho quân đội.
- Điều 3. Bộ Quốc phòng là đại diện chủ sở hữu nhà nước đối với các trang thiết bị do Nhà nước giao cho doanh nghiệp công nghiệp để hoàn chỉnh dây chuyền sản xuất, sửa chữa trang bị. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh), Tổng công ty do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập (sau đây gọi là Tổng công ty) phối hợp với Bộ Quốc phòng thực hiện quản lý số lượng, chất lượng trang thiết bị do Nhà nước giao cho doanh nghiệp công nghiệp thuộc quyền.
- Điều 4. Khi có nhu cầu khai thác công dụng của trang thiết bị do Nhà nước giao để hoàn chỉnh dây chuyền sản xuất, sửa chữa trang bị ngoài kế hoạch động viên công nghiệp, doanh nghiệp công nghiệp phải báo cáo cơ quan cấp trên trực tiếp của mình và làm văn bản đề nghị Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
- Điều 5. Trong quá trình thực hiện sản xuất, sửa chữa trang bị cho quân đội, doanh nghiệp công nghiệp có trách nhiệm quản lý chặt chẽ, đầy đủ số lượng sản phẩm do doanh nghiệp thực hiện.
- Chương 2: CHUẨN BỊ ĐỘNG VIÊN CÔNG NGHIỆP
- Điều 6. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính, Bộ Công nghiệp xây dựng Chương trình khảo sát tổng thể các doanh nghiệp công nghiệp trong phạm vi cả nước thuộc đối tượng điều chỉnh của
- Điều 7. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, Tổng công ty tổ chức khảo sát năng lực sản xuất, sửa chữa của các doanh nghiệp công nghiệp trực thuộc và báo cáo kết quả với Thủ tướng Chính phủ (qua Bộ Quốc phòng). Bộ Quốc phòng tổng hợp kết quả khảo sát và lựa chọn doanh nghiệp công nghiệp có đủ điều kiện động viên công nghiệp trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.
- Điều 8. Trong thời hạn ba mươi (30) ngày, kể từ ngày Thủ tướng Chính phủ ra quyết định giao nhiệm vụ động viên công nghiệp cho các doanh nghiệp công nghiệp, Bộ Quốc phòng có trách nhiệm chuyển giao cho doanh nghiệp công nghiệp đầy đủ tài liệu công nghệ theo yêu cầu sản xuất, sửa chữa trang bị phục vụ cho quân đội.
- Điều 9. Căn cứ quyết định của Thủ tướng Chính phủ về nhiệm vụ động viên công nghiệp, Bộ Quốc phòng phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, Tổng công ty hướng dẫn doanh nghiệp công nghiệp xây dựng dự án đầu tư hoàn chỉnh năng lực dây chuyền để sản xuất, sửa chữa trang bị theo quy định hiện hành về quản lý đầu tư và xây dựng.
- Điều 10. Hàng năm Bộ Quốc phòng xây dựng kế hoạch sản xuất, sửa chữa trang bị để duy trì năng lực của dây chuyền ở các doanh nghiệp công nghiệp trình Thủ tướng Chính phủ quyết định. Việc sản xuất, sửa chữa trang bị để duy trì năng lực của dây chuyền ở các doanh nghiệp công nghiệp được thực hiện theo chế độ định kỳ nhưng không quá bốn (4) năm một lần, tùy thuộc đặc điểm của dây chuyền và khả năng đảm bảo của ngân sách nhà nước.
- Điều 11. Trong thời hạn hai mươi (20) ngày (ngày làm việc), kể từ ngày quyết định sáp nhập, chia tách, giải thể, chuyển giao quyền sở hữu cho chủ thể không thuộc đối tượng điều chỉnh của
- Điều 12. Vật tư dự trữ phục vụ động viên công nghiệp phải đồng bộ, có chất lượng cao, số lượng thích hợp, cung cấp kịp thời, chuẩn xác.
- Điều 13. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Tài chính xây dựng và trình Thủ tướng Chính phủ về quy hoạch và kế hoạch dự trữ vật tư phục vụ động viên công nghiệp. Khi có yêu cầu bổ sung, sửa đổi danh mục vật tư dự trữ theo trách nhiệm được phân công thì Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính lập báo cáo trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.
- Điều 14. Việc quản lý vật tư dự trữ phục vụ động viên công nghiệp được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý hàng dự trữ quốc gia.
- Chương 3: THỰC HÀNH ĐỘNG VIÊN CÔNG NGHIỆP
- Điều 15. Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư xây dựng để trình Thủ tướng Chính phủ quyết định số lượng các doanh nghiệp công nghiệp và chỉ tiêu động viên công nghiệp cho các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, Tổng công ty khi thực hành động viên công nghiệp.
- Điều 16. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm bảo đảm địa điểm di chuyển đến cho các doanh nghiệp công nghiệp thuộc diện di chuyển theo kế hoạch động viên công nghiệp đã được phê duyệt khi địa điểm này thuộc địa giới hành chính do tỉnh quản lý, đồng thời bảo đảm số phương tiện phục vụ di chuyển còn thiếu cho các doanh nghiệp. Số phương tiện này phải có mặt tại địa điểm có dây chuyền sản xuất, sửa chữa trang bị cần di chuyển trong thời hạn không quá mười hai (12) giờ từ khi nhận được lệnh di chuyển.
- Điều 17. Thời hạn hoàn thành di chuyển của các doanh nghiệp thuộc diện di chuyển thực hiện theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
- Điều 18. Khi có quyết định động viên công nghiệp và quyết định xuất vật tư dự trữ quốc gia của Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Tài chính chỉ đạo các đơn vị dự trữ thuộc quyền xuất vật tư dự trữ cho thực hành động viên công nghiệp theo trách nhiệm được phân công. Doanh nghiệp công nghiệp tổ chức tiếp nhận vật tư tại các cơ sở dự trữ quốc gia.
- Chương 4: CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP CÔNG NGHIỆP VÀ NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG ĐỘNG VIÊN CÔNG NGHIỆP
- Điều 19. Trong chuẩn bị và thực hành động viên công nghiệp, doanh nghiệp công nghiệp và người lao động được hưởng các chế độ, chính sách theo quy định tại các Điều 27, 28 và 29 của Pháp lệnh Động viên công nghiệp.
- Điều 20. Doanh nghiệp công nghiệp khi thực hiện sản xuất, sửa chữa trang bị và tiếp nhận chuyển giao công nghệ trong động viên công nghiệp không thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng theo quy định của
- Điều 21. Người lao động trực tiếp trong thời gian tham gia thực hành động viên công nghiệp, được hưởng phụ cấp phục vụ quốc phòng, an ninh như đối với công nhân, viên chức quốc phòng theo quy định hiện hành.
- Chương 4: NGÂN SÁCH BẢO ĐẢM CHO ĐỘNG VIÊN CÔNG NGHIỆP
- Điều 22. Ngân sách nhà nước bảo đảm cho nhiệm vụ chuẩn bị động viên công nghiệp của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, Tổng công ty được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm theo quy định của
- Điều 23. Ngân sách Trung ương bảo đảm cho nhiệm vụ chuẩn bị động viên công nghiệp thuộc nhiệm vụ của Bộ Quốc phòng được chi cho các nội dung sau:
- Điều 24. Ngân sách thực hành động viên công nghiệp thuộc nhiệm vụ của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, Tổng công ty được chi cho các công việc sau:
- Điều 25. Căn cứ nhiệm vụ động viên công nghiệp được giao, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Tổng công ty lập dự toán ngân sách động viên công nghiệp, trong đó xác định ngân sách chi thường xuyên, chi đầu tư phát triển gửi Bộ Tài chính, Bộ Quốc phòng, Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ.
- Điều 26. Căn cứ vào dự toán ngân sách động viên công nghiệp được giao, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, Tổng công ty phân bổ dự toán ngân sách cho các đơn vị và doanh nghiệp trực thuộc; tổng hợp báo cáo kết quả phân bổ ngân sách cho Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Quốc phòng.
- Chương 5: TRÁCH NHIỆM VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN TRONG ĐỘNG VIÊN CÔNG NGHIỆP
- Điều 27. Bộ Quốc phòng:
- Chương 7: KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
- Điều 28. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thành tích trong chuẩn bị động viên công nghiệp và thực hành động viên công nghiệp được khen thưởng theo quy định của pháp luật.
- Điều 29. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm các qui định của Nghị định này thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
- Chương 8: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 30. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Những quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.
- Điều 31. Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Công nghiệp trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình hướng dẫn thi hành Nghị định này.
- Điều 32. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, người đứng đầu Tổng công ty chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Nghị định số 132/2004/NĐ-CP ngày 04/06/2004 của Chính phủ Hướng dẫn Pháp lệnh Động viên công nghiệp
- Số hiệu văn bản: 132/2004/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 04-06-2004
- Ngày có hiệu lực: 02-07-2004
- Tình trạng hiệu lực: Đang có hiệu lực
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Chế độ hiển thị lược đồ:
Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.
Lược đồ văn bản:
Nghị định số 132/2004/NĐ-CP ngày 04/06/2004 của Chính phủ Hướng dẫn Pháp lệnh Động viên công nghiệp
Văn bản bị bãi bỏ, thay thế (0)
Văn bản bãi bỏ, thay thế (0)
Văn bản bị sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản được hướng dẫn, quy định chi tiết (0)
Văn bản bị đính chính (0)
Văn bản đính chính (0)
Văn bản được hợp nhất (0)
Văn bản hợp nhất (0)
Tiếng anh