- NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 105/2004/NĐ-CP NGÀY 30 THÁNG 3 NĂM 2004 VỀ KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
- Chương 1: QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1 Nghị định này quy định về kiểm toán viên, doanh nghiệp kiểm toán, giá trị của kết quả kiểm toán, các trường hợp kiểm toán bắt buộc và các quy định khác liên quan đến hoạt động kiểm toán độc lập nhằm thống nhất quản lý hoạt động kiểm toán độc lập, xác định quyền và trách nhiệm của đơn vị được kiểm toán và doanh nghiệp kiểm toán, bảo vệ lợi ích của cộng đồng và quyền lợi hợp pháp của nhà đầu tư, đảm bảo cung cấp thông tin kinh tế, tài chính trung thực, hợp lý, công khai, đáp ứng yêu cầu quản lý của cơ quan nhà nước, doanh nghiệp và cá nhân.
- Điều 2 Giải thích từ ngữ
- Điều 3. Giá trị của kết quả kiểm toán
- Điều 4 Nguyên tắc hoạt động kiểm toán độc lập
- Điều 5 Quyền của đơn vị được kiểm toán
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Phần 1 Thông tư 64/2004/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 30/7/2004
- Điều 6 Trách nhiệm của đơn vị được kiểm toán
- Điều 7 Quyền tham gia tổ chức nghề nghiệp
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 3 Phần 1 Thông tư 64/2004/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 30/7/2004
- Điều 8 Tổ chức kiểm toán nước ngoài hoạt động kiểm toán tại Việt Nam
- Điều 9 Khuyến khích kiểm toán
- Điều 10 Kiểm toán bắt buộc
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 4 Phần 1 Thông tư 64/2004/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 30/7/2004
- Điều 11 Các doanh nghiệp và tổ chức bắt buộc phải kiểm toán báo cáo tài chính theo quy định tại Điều 10 của Nghị định này thì phải ký hợp đồng kiểm toán với doanh nghiệp kiểm toán chậm nhất là 30 ngày trước khi kết thúc kỳ kế toán năm.
- Điều 12 Nghiêm cấm các tổ chức, cá nhân can thiệp vào việc chọn kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán của các đơn vị được kiểm toán, trừ khi pháp luật có quy định khác.
- Chương 2: KIỂM TOÁN VIÊN
- Điều 13 Tiêu chuẩn kiểm toán viên
- Điều 14 Điều kiện của kiểm toán viên hành nghề
- Điều 15 Những người không được đăng ký hành nghề kiểm toán độc lập
- Điều 16 Quyền của kiểm toán viên hành nghề
- Điều 17. Trách nhiệm của kiểm toán viên hành nghề
- Điều 18. Kiểm toán viên hành nghề không được thực hiện kiểm toán trong các trường hợp:
- Điều 19. Những hành vi nghiêm cấm đối với kiểm toán viên hành nghề
- Chương 3: DOANH NGHIỆP KIỂM TOÁN
- Điều 20. Doanh nghiệp kiểm toán
- Điều 21. Chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán
- Điều 22. Các loại dịch vụ cung cấp:
- Điều 23. Điều kiện thành lập và hoạt động của doanh nghiệp kiểm toán
- Điều 24. Quyền của doanh nghiệp kiểm toán
- Điều 25. Nghĩa vụ của doanh nghiệp kiểm toán
- Điều 26. Trách nhiệm của doanh nghiệp kiểm toán
- Điều 27. Doanh nghiệp kiểm toán không được thực hiện kiểm toán trong các trường hợp sau:
- Điều 28. Những hành vi nghiêm cấm đối với doanh nghiệp kiểm toán
- Điều 29. Báo cáo kiểm toán
- Điều 30. Tổ chức kiểm toán nước ngoài
- Điều 31. Chấm dứt hoạt động của doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán
- Điều 32. Phí dịch vụ kiểm toán và phí dịch vụ khác
- Chương 4: QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
- Điều 33. Nội dung quản lý nhà nước về hoạt động kiểm toán độc lập
- Điều 34. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước về kiểm toán độc lập
- Điều 35. Xử lý các bất đồng hoặc tranh chấp
- Điều 36. Thu hồi Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Chứng chỉ kiểm toán viên
- Chương 5: KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
- Điều 37. Khen thưởng
- Chương 6: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 39 Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo, thay thế Nghị định số 07/CP ngày 29 tháng 01 năm 1994 của Chính phủ ban hành "Quy chế Kiểm toán độc lập trong nền kinh tế quốc dân". Bộ trưởng Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Nghị định này.
- Điều 40 Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này
- Điều 41. Các quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.
Nghị định số 105/2004/NĐ-CP ngày 30/03/2004 của Chính phủ Về kiểm toán độc lập (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 105/2004/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 30-03-2004
- Ngày có hiệu lực: 21-04-2004
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 20-04-2011
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 2: 14-05-2009
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 3: 22-11-2005
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 4: 20-04-2011
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 5: 14-05-2009
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 6: 22-11-2005
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 03-01-2020
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 5735 ngày (15 năm 8 tháng 20 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 03-01-2020
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh