- Chương 1: PHẠM VI ÁP DỤNG THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆ
- Điều 1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ (gọi chung là cơ sở kinh doanh) có thu nhập phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định này.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục I Phần A Thông tư 128/2003/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 08/01/2004
- Điều 2. Đối tượng không thuộc diện nộp thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm hộ gia đình, cá nhân, tổ hợp tác, hợp tác xã sản xuất nông nghiệp có thu nhập từ sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản; trừ hộ gia đình và cá nhân nông dân sản xuất hàng hoá lớn, có thu nhập cao.
Điều này đươc hướng dẫn bởi Mục II Phần A Thông tư 128/2003/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 08/01/2004
- Chương 2: CĂN CỨ TÍNH THUẾ VÀ THUẾ SUẤT
- Điều 3. Căn cứ tính thuế là thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế và thuế suất
Điều này được hướng dẫn bởi Mục I Phần B Thông tư 128/2003/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 08/01/2004
- Điều 4. Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được xác định như sau:
- Điều 5. Các khoản chi phí hợp lý được trừ để tính thu nhập chịu thuế bao gồm:
- Điều 6. Không tính vào chi phí hợp lý các khoản sau:
Điều này được hướng dẫn bởi Mục IV Phần B Thông tư 128/2003/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 08/01/2004
- Điều 7. Các khoản doanh thu, chi phí hợp lý và thu nhập chịu thuế được xác định bằng đồng Việt Nam. Trường hợp cơ sở kinh doanh có doanh thu, chi phí hợp lý và thu nhập chịu thuế bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá hối đoái do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh doanh thu, chi phí bằng ngoại tệ, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Đối với loại ngoại tệ không có tỷ giá hối đoái với đồng Việt Nam thì phải quy đổi thông qua một loại ngoại tệ có tỷ giá hối đoái với đồng Việt Nam
- Điều 8. Thu nhập chịu thuế được xác định bao gồm : thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác trong kỳ tính thuế, kể cả thu nhập thu được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ ở nước ngoài
- Điều 9. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng đối với cơ sở kinh doanh như sau:
Điều này được hướng dẫn bởi Mục VI Phần B Thông tư 128/2003/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 08/01/2004
- Chương 3: XÁC ĐỊNH THU NHẬP CHỊU THUẾ VÀ THUẾ THU NHẬP TỪ CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, CHUYỂN QUYỀN THUÊ ĐẤT
- Điều 10. Thu nhập từ hoạt động chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất dưới đây phải chịu thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất:
Điều này được hướng dẫn bởi Mục I Phần C Thông tư 128/2003/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 08/01/2004
- Điều 11. Những trường hợp chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất không thuộc diện chịu thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục II Phần C Thông tư 128/2003/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 08/01/2004
- Điều 12. Đối tượng nộp thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất là tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Nghị định 152/2004/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 29/08/2004
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 1 Thông tư 88/2004/TT-BTC sửa đổi Thông tư 128/2003/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 04/01/2005
Điều này được hướng dẫn bởi Mục III Phần C Thông tư 128/2003/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 08/01/2004 - Điều 13. Thu nhập chịu thuế từ chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất được xác định bằng doanh thu để tính thu nhập chịu thuế trừ chi phí hợp lý liên quan đến hoạt động chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục IV Phần C Thông tư 128/2003/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 08/01/2004
- Điều 14. Thuế suất thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất.
Điều này đươc hướng dẫn bởi Mục V Phần C Thông tư 128/2003/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 08/01/2004
- Điều 15. Không áp dụng mức thuế suất ưu đãi; miễn thuế, giảm thuế quy định tại Chương V Nghị định này đối với thu nhập từ hoạt động chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất.
- Điều 16. Tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chuyển quyền sở hữu công trình kiến trúc trên đất, chuyển quyền sở hữu kết cấu hạ tầng trên đất phải làm thủ tục chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất cùng với kết cấu hạ tầng, vật kiến trúc trên đất.
- Điều 17. Thủ tục kê khai, nộp thuế đối với tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không phát sinh thường xuyên hoạt động chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất được quy định như sau :
Điều này được hướng dẫn bởi Mục VII Phần C Thông tư 128/2003/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 08/01/2004
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 2 Thông tư 88/2004/TT-BTC sửa đổi Thông tư 128/2003/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 04/01/2005 - Điều 18. Tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chuyên kinh doanh nhà đất, kết cấu hạ tầng, vật kiến trúc trên đất nộp thuế, quyết toán thuế theo quy định tại Chương IV Nghị định này, nhưng phải quyết toán thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất riêng. Nếu số thuế tạm nộp thấp hơn số thuế phải nộp theo báo cáo quyết toán thuế thì tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ phải nộp đầy đủ số thuế còn thiếu trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nộp báo cáo quyết toán thuế. Nếu số thuế tạm nộp lớn hơn số thuế phải nộp theo báo cáo quyết toán thuế thì tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ được trừ số thuế nộp thừa vào số thuế thu nhập doanh nghiệp còn nộp thiếu của hoạt động kinh doanh khác hoặc được trừ vào số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của hoạt động chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất kỳ tiếp theo. Nếu hoạt động chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất bị lỗ thì tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ được chuy
- Điều 19. Cơ quan Thuế có quyền xử phạt vi phạm hành chính về thuế đối với cơ sở kinh doanh chậm nộp tờ khai thuế, quyết toán thuế thu nhập chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất; phạt chậm nộp thuế theo quy định của pháp luật. Trong quá trình kiểm tra, thanh tra việc kê khai thuế, quyết toán thuế chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất, nếu phát hiện giá chuyển nhượng, chi phí, thu nhập chịu thuế chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất cơ sở kinh doanh phản ánh chưa đúng thì cơ quan Thuế có quyền xác định lại giá chuyển nhượng theo giá thực tế chuyển nhượng trên thị trường, chi phí hợp lý, thu nhập để bảo đảm thu đúng, thu đủ thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất; đồng thời xử phạt cơ sở kinh doanh về hành vi khai man, trốn thuế theo quy định của pháp luật.
- Chương 4: ĐĂNG KÝ, KÊ KHAI, NỘP THUẾ, QUYẾT TOÁN THUẾ
- Điều 20. Cơ sở kinh doanh có trách nhiệm đăng ký thuế thu nhập doanh nghiệp cùng với việc đăng ký nộp thuế giá trị gia tăng. Thủ tục đăng ký thuế thực hiện theo quy định tại ngày 10 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành
Điều này được hướng dẫn bởi Mục I Phần D Thông tư 128/2003/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 08/01/2004
- Điều 21. Cơ sở kinh doanh có trách nhiệm kê khai doanh thu, chi phí, thu nhập chịu thuế, số thuế phải nộp cả năm, có chia ra từng quý theo mẫu tờ khai của cơ quan thuế và nộp cho cơ quan Thuế trực tiếp quản lý chậm nhất là ngày 25 của tháng 1 hàng năm hoặc ngày 25 của tháng kế tiếp tháng kết thúc năm tài chính đối với cơ sở kinh doanh có năm tài chính khác năm dương lịch. Bộ Tài chính quy định mẫu tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp
Điều này được hướng dẫn bởi Mục II Phần D Thông tư 128/2003/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 08/01/2004
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 3 Thông tư 88/2004/TT-BTC sửa đổi Thông tư 128/2003/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 04/01/2005
Một số mẫu biểu do Bộ Tài chính ban hành được hướng dẫn bởi Thông tư 128/2004/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 27/01/2005
Một số mẫu biểu do Bộ Tài chính ban hành được hướng dẫn bởi Khoản 9 Thông tư 88/2004/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 04/01/2005 - Điều 22 Cơ sở kinh doanh phải báo cáo cơ quan Thuế trực tiếp quản lý để điều chỉnh số tạm nộp cả năm và từng quý, nếu tình hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có sự thay đổi.
- Điều 23 Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định doanh thu và tỷ lệ thu nhập chịu thuế áp dụng trên doanh thu để xác định số thuế phải nộp đối với cơ sở kinh doanh chưa thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ quy định tại phù hợp với từng ngành nghề kinh doanh và địa điểm kinh doanh.
- Điều 24 Việc nộp thuế thu nhập doanh nghiệp được quy định như sau:
Điều này được hướng dẫn bởi Mục III Phần D Thông tư 128/2003/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 08/01/2004
- Điều 25 Thuế thu nhập doanh nghiệp được tính và nộp bằng đồng Việt Nam.
- Điều 26 Cơ sở kinh doanh phải quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp hàng năm với cơ quan Thuế theo mẫu do Bộ Tài chính quy định
- Điều 27 Cơ sở kinh doanh phải nộp báo cáo quyết toán thuế cho cơ quan Thuế trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính. Nếu số thuế tạm nộp trong năm thấp hơn số thuế phải nộp theo báo cáo quyết toán thuế thì cơ sở kinh doanh phải nộp đầy đủ số thuế còn thiếu trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nộp báo cáo quyết toán; nếu số thuế tạm nộp trong năm lớn hơn số thuế phải nộp theo báo cáo quyết toán thuế thì cơ sở kinh doanh được trừ số thuế nộp thừa vào số thuế phải nộp của kỳ tiếp theo
- Điều 28 Trường hợp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, cơ sở kinh doanh phải thực hiện quyết toán thuế với cơ quan Thuế và gửi báo cáo quyết toán trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày có quyết định chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản
- Điều 29 Trong quá trình kiểm tra, thanh tra việc kê khai thuế, nộp thuế, quyết toán thuế của cơ sở kinh doanh, nếu phát hiện giá mua, giá bán, chi phí kinh doanh, thu nhập chịu thuế và các yếu tố khác do cơ sở kinh doanh xác định không hợp lý, cơ quan Thuế có quyền xác định lại giá mua, giá bán theo giá thị trường trong và ngoài nước, chi phí, thu nhập chịu thuế và các yếu tố khác để bảo đảm thu đúng, thu đủ thuế thu nhập doanh nghiệp
- Điều 30
- Điều 31. Cơ quan Thuế có những nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm sau đây:
Điều này được hướng dẫn bởi Phần Đ Thông tư 128/2003/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 08/01/2004
- Điều 32. Cơ quan Thuế có quyền ấn định thu nhập chịu thuế để tính thuế đối với cơ sở kinh doanh trong các trường hợp sau:
- Chương 5: MIỄN THUẾ, GIẢM THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
Nguyên tắc, thủ tục miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp được hướng dẫn bởi Mục IV Phần E Thông tư 128/2003/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 08/01/2004
Nguyên tắc thực hiện miễn thuế, giảm thuế được hướng dẫn bởi Khoản 7 Thông tư 88/2004/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 04/01/2005
Đối tượng hưởng ưu đãi về thuế TNDN theo Chương này được hướng dẫn bởi Công văn 181TCT-PCCS năm 2005 có hiệu lực từ ngày 14/01/2005
Chương này được hướng dẫn bởi Công văn 986TCT/PCCS năm 2005 có hiệu lực từ ngày 04/4/2005 - Điều 33. Điều kiện ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
Điều này được hướng dẫn bởi Mục I Phần E Thông tư 128/2003/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 08/01/2004
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 2 Công văn 10TCT/DNNN năm 2005 có hiệu lực từ ngày 05/01/2005 - Điều 34. Địa bàn khuyến khích đầu tư được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Điều 35. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp ưu đãi đối với hợp tác xã và cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 5 Thông tư 88/2004/TT-BTC sửa đổi Thông tư 128/2003/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 04/01/2005
Điều này được hướng dẫn bởi Mục II Phần E Thông tư 128/2003/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 08/01/2004 - Điều 36. Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư và cơ sở kinh doanh di chuyển địa điểm được miễn thuế, giảm thuế như sau:
Điều này được bổ sung bởi Khoản 4 Điều 1 Nghị định 152/2004/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 29/08/2004
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Mục III Phần E Thông tư 128/2003/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 08/01/2004
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 6.1 Thông tư 88/2004/TT-BTC sửa đổi Thông tư 128/2003/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 04/01/2005
Điều này được hướng dẫn bởi Công văn 778/TCT-HT năm 2008 có hiệu lực từ ngày 04/02/2008 - Điều 37. Đối với các khu kinh tế, các dự án đặc biệt khuyến khích đầu tư do Thủ tướng Chính phủ quyết định mức thuế suất ưu đãi và thời gian miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp nhưng tối đa không quá 04 năm miễn thuế, kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp cho 09 năm tiếp theo.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Nghị định 152/2004/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 29/08/2004
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục III Phần E Thông tư 128/2003/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 08/01/2004
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 6.2 Thông tư 88/2004/TT-BTC sửa đổi Thông tư 128/2003/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 04/01/2005 - Điều 38. Cơ sở kinh doanh đầu tư xây dựng dây chuyền sản xuất mới, mở rộng quy mô, đổi mới công nghệ, cải thiện môi trường sinh thái, nâng cao năng lực sản xuất được miễn, giảm thuế cho phần thu nhập tăng thêm do đầu tư này mang lại như sau:
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 3 Mục III Phần E Thông tư 128/2003/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 08/01/2004
Điều này được hướng dẫn bởi Công văn 778/TCT-HT năm 2008 có hiệu lực từ ngày 04/02/2008 - Điều 39. Cơ sở kinh doanh hàng xuất khẩu quy định tại Mục III, Danh mục A Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này, ngoài việc được miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại Điều 36, Điều 37 và Điều 38 của Nghị định này còn được ưu đãi thêm về thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 6.3 Thông tư 88/2004/TT-BTC sửa đổi Thông tư 128/2003/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 04/01/2005
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 4 Mục III Phần E Thông tư 128/2003/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 08/01/2004 - Điều 40. Cơ sở kinh doanh được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp cho các phần thu nhập có được trong các trường hợp sau:
- Điều 41. Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp cho hợp tác xã có mức thu nhập bình quân tháng trong năm của mỗi lao động dưới mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định đối với công chức Nhà nước
- Điều 42. Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp cho hộ cá thể sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập bình quân tháng trong năm của mỗi lao động dưới mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định đối với công chức Nhà nước.
- Điều 43. Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp cho nhà đầu tư góp vốn dưới các hình thức: Bằng sáng chế, bí quyết kỹ thuật, quy trình công nghệ, dịch vụ kỹ thuật
- Điều 44. Giảm 50% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp cho phần thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài cho các doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt
- Điều 45. Cơ sở kinh doanh hoạt động sản xuất, xây dựng, vận tải sử dụng từ 10 lao động đến 100 lao động nữ và số lao động nữ chiếm trên 50% tổng số lao động có mặt thường xuyên hoặc sử dụng thường xuyên trên 100 lao động nữ chiếm trên 30% tổng số lao động thường xuyên của cơ sở kinh doanh được giảm thuế thu nhập doanh nghiệp tương ứng với mức chi phí cho lao động nữ.
- Điều 46 Cơ sở kinh doanh sau khi quyết toán thuế với cơ quan thuế mà bị lỗ thì được chuyển lỗ và trừ vào thu nhập chịu thuế của những năm sau. Thời gian chuyển lỗ không quá 5 năm
- Điều 47. Thuế suất ưu đãi, miễn thuế, giảm thuế và chuyển lỗ theo quy định tại Điều 35, Điều 36, Điều 37, Điều 38, Điều 39, Điều 40, Điều 41, Điều 43, Điều 44, Điều 45 và Điều 46 của Nghị định này chỉ áp dụng đối với cơ sở kinh doanh đã thực hiện đúng chế độ kế toán hóa đơn, chứng từ và đã đăng ký thuế nộp thuế theo kê khai. Cơ sở kinh doanh tự xác định các điều kiện được hưởng ưu đãi thuế, mức miễn thuế, giảm thuế, số lỗ được trừ vào thu nhập chịu thuế và có văn bản thông báo cho cơ quan thuế biết cùng với thời gian nộp tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp hàng năm.
Điều này được hướng dẫn bởi Công văn số 759/TCT-CS năm 2008 có hiệu lực từ ngày 01/02/2008
Điều này được hướng dẫn bởi Công văn 207TCT/PCCS năm 2005 có hiệu lực từ ngày 17/01/2005 - Chương 6: KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
- Điều 48 Cơ quan Thuế, cán bộ thuế hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao; cơ sở kinh doanh và tổ chức, cá nhân khác có thành tích trong việc thực hiện Luật thuế thu nhập doanh nghiệp được khen thưởng theo chế độ khen thưởng chung của Nhà nước
- Điều 49. Cơ sở kinh doanh, cán bộ thuế và cá nhân khác vi phạm Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp thì tùy theo hành vi, mức độ vi phạm mà bị xử lý theo và các văn bản quy phạm pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế.
Điều này được hướng dẫn bởi phần G Thông tư 128/2003/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 08/01/2004
- Chương 7: TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Chướng này được hướng dẫn bởi Điểm 8, 10 Thông tư 88/2004/TT-BTC sửa đổi Thông tư 128/2003/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 04/01/2005
Chương này được hướng dẫn bởi Phần I Thông tư 128/2003/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 08/01/2004 - Điều 50. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và áp dụng cho kỳ tính thuế từ năm 2004
- Điều 51 Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định này
- PHỤ LỤC BAN HÀNH KÈM THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 164/2003/NĐ-CP NGÀY 22 THÁNG 12 NĂM 2003 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH LUẬT THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
- DANH MỤC A
- 3. Đầu tư xây dựng mới, hiện đại hoá: cầu, đường bộ, đường thủy nội địa, đường sắt, sân bay, bến cảng, nhà ga, bến xe, nơi đỗ xe;
- 7. Sản xuất thép cao cấp, hợp kim, kim loại màu, kim loại quý hiếm, sát xốp dùng trong công nghiệp; sản xuất xi măng đặc chủng, vật liệu cách âm, cách điện, cách nhiệt cao, vật liệu tổng hợp thay gỗ, chất dẻo xây dựng, sợi thủy tinh, vật liệu chịu lửa; than cốc, than hoạt tính; sản xuất phân bón.
- DANH MỤC B ĐỊA BÀN CÓ ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI KHÓ KHĂN ĐƯỢC HƯỞNG ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ
- DANH MỤC C ĐIẠ BÀN CÓ ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN ĐƯỢC HƯỞNG ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ
Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 của Chính phủ Hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 164/2003/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 22-12-2003
- Ngày có hiệu lực: 07-01-2004
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 29-08-2004
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 2: 25-10-2006
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 21-03-2007
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 1169 ngày (3 năm 2 tháng 14 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 21-03-2007
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh