- NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 149/2003/NĐ-CP NGÀY 04 THÁNG 12 NĂM 2003 QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH LUẬT THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT VÀ LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT
- Chương 1: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI ÁP DỤNG THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT
- Điều 1. Đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là hàng hóa, dịch vụ sau đây, trừ các trường hợp quy định tại Điều 3 Nghị định này.
- Điều 2. Đối tượng nộp thuế tiêu thụ đặc biệt là các tổ chức, cá nhân (gọi chung là cơ sở) có hoạt động sản xuất, nhập khẩu hàng hóa, kinh doanh dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt quy định tại Điều 1 Nghị định này.
- Điều 3. Hàng hoá quy định tại khoản 1 Điều 1 của Nghị định này không phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt trong các trường hợp sau đây:
Điều này được hướng dẫn bởi Mục II Phần A Thông tư 119/2003/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2004
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Thông tư 18/2005/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 31/3/2005 - Chương 2: CĂN CỨ TÍNH THUẾ VÀ THUẾ SUẤT
- Điều 4. Căn cứ tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và thuế suất.
Điều này được hướng dẫn bởi Phần B Thông tư 119/2003/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2004
- Điều 5. Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt được quy định cụ thể như sau:
Điều này được hướng dẫn bởi Mục I Phần B Thông tư 119/2003/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2004
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Thông tư 18/2005/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 31/3/2005 - Điều 6. Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa, dịch vụ được quy định theo Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt sau đây:
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Nghị định 156/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2006
Điều này được hướng dẫn bởi Mục II Phần B Thông tư 119/2003/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2004
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 3 Thông tư 18/2005/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 31/3/2005 - Chương 3: ĐĂNG KÝ, KÊ KHAI NỘP THUẾ VÀ QUYẾT TOÁN THUẾ
- Điều 7. Cơ sở sản xuất hàng hóa, kinh doanh dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt phải đăng ký nộp thuế với cơ quan Thuế nơi cơ sở sản xuất, kinh doanh đặt trụ sở chính theo quy định về đăng ký thuế và theo hướng dẫn của cơ quan Thuế.
- Điều 8. Cơ sở sản xuất mặt hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt có sử dụng nhãn hiệu hàng hóa phải đăng ký mẫu nhãn hiệu hàng hóa với cơ quan Thuế nơi cơ sở sản xuất, kinh doanh chậm nhất không quá năm ngày kể từ ngày sử dụng nhãn hiệu. Khi thay đổi nhãn hiệu hàng hóa, cơ sở phải khai báo với cơ quan Thuế và đăng ký mẫu nhãn hiệu hàng hóa mới sử dụng thay thế nhãn hiệu hàng hóa cũ chậm nhất là năm ngày kể từ ngày thay đổi nhãn hiệu.
- Điều 9. Cơ sở sản xuất, nhập khẩu hàng hóa, kinh doanh dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt phải kê khai thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định sau đây:
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục I Phần C Thông tư 119/2003/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2004
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 4 Thông tư 18/2005/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 31/3/2005 - Điều 10. Thuế tiêu thụ đặc biệt được nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định sau đây:
- Điều 11. Cơ sở sản xuất hàng hóa, kinh doanh dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt phải quyết toán thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định như sau:
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 5 Mục I Phần C Thông tư 119/2003/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2004
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 5 Thông tư 18/2005/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 31/3/2005 - Điều 12. Cơ sở sản xuất, nhập khẩu hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt được hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp trong các trường hợp sau:
Quy định về hoàn thuế TTĐB đối với thuốc lá điếu xuất khẩu có gắn nhãn mác nước ngoài được hướng dẫn bởi Thông tư 28/2006/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 03/5/2006
Điều này được hướng dẫn bởi Mục II Phần C Thông tư 119/2003/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2004 - Điều 13. Cơ sở sản xuất, nhập khẩu hàng hóa, kinh doanh dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt có trách nhiệm:
- Điều 14. Cơ quan thuế có những nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm sau đây:
Điều này được hướng dẫn bởi Phần D Thông tư 119/2003/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2004
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 6 Thông tư 18/2005/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 31/3/2005 - Điều 15. Việc ấn định thuế tiêu thụ đặc biệt thực hiện theo quy định sau:
- Chương 4 : GIẢM THUẾ, MIỄN THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT
- Điều 16. Việc giảm thuế, miễn thuế tiêu thụ đặc biệt theo Điều 16 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt được quy định cụ thể như sau:
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Nghị định 156/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2006
Điều này được hướng dẫn bởi Phần Đ Thông tư 119/2003/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2004 - CHƯƠNG 5: XỬ LÝ VI PHẠM, KHEN THƯỞNG
- Điều 17. Đối tượng nộp thuế, cán bộ thuế và cá nhân khác vi phạm Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt thì tùy theo hành vi và mức độ vi phạm bị xử phạt theo quy định tại Điều 17 và Điều 19 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt số 05/1998/QH10 ngày 20 tháng 5 năm 1998. Trường hợp, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt không quy định mức xử phạt cụ thể thì thực hiện xử phạt theo quy định tại các văn bản pháp luật quy định về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế.
- Điều 18. Cơ quan Thuế, cán bộ thuế hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao; tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc thực hiện Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt; đối tượng nộp thuế thực hiện tốt nghĩa vụ nộp thuế được khen thưởng theo quy định của Chính phủ.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục II Phần E Thông tư 119/2003/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2004
- CHƯƠNG 6: TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- Điều 19. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2004 và thay thế Nghị định số 84/1998/NĐ-CP ngày 12 tháng 10 năm 1998 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt.
- Điều 20. Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác với Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt thì thuế tiêu thụ đặc biệt thực hiện theo quy định tại Điều ước quốc tế đó.
- Điều 21. Việc tổ chức thu thuế tiêu thụ đặc biệt quy định như sau:
- Điều 22. Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định này.
Nghị định số 149/2003/NĐ-CP ngày 04/12/2003 của Chính phủ Hướng dẫn Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt sửa đổi (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 149/2003/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 04-12-2003
- Ngày có hiệu lực: 01-01-2004
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 01-01-2006
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 01-04-2009
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 1917 ngày (5 năm 3 tháng 2 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 01-04-2009
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Chế độ hiển thị lược đồ:
Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.
Lược đồ văn bản:
Nghị định số 149/2003/NĐ-CP ngày 04/12/2003 của Chính phủ Hướng dẫn Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt sửa đổi (Văn bản hết hiệu lực)
Văn bản bị bãi bỏ, thay thế (1)
Văn bản bị sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản được hướng dẫn, quy định chi tiết (2)
Văn bản hướng dẫn, quy định chi tiết (3)
- Thông tư số 28/2006/TT-BTC ngày 04/04/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Hướng dẫn hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt đối với thuốc lá điếu sản xuất trong nước xuất khẩu có nhãn mác nước ngoài đã nộp Thuế Tiêu thụ đặc biệt trong nước (04-04-2006)
- Thông tư số 18/2005/TT-BTC ngày 08/03/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Sửa đổi Thông tư 119/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 149/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật thuế tiêu thụ đặc biệt sửa đổi (Văn bản hết hiệu lực) (08-03-2005)
- Thông tư số 119/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Hướng dẫn thi hành Nghị định 149/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật thuế tiêu thụ đặc biệt sửa đổi (Văn bản hết hiệu lực) (12-12-2003)
Văn bản bị đính chính (0)
Văn bản được hợp nhất (0)
Văn bản hợp nhất (0)
Tiếng anh