- NGHỊ ĐỊNH:
- Chương 1: QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Nguyên tắc hoạt động của thị trường chứng khoán
- Điều 3. Giải thích thuật ngữ
- Chương 2: PHÁT HÀNH CHỨNG KHOÁN RA CÔNG CHÚNG
- Điều 4. Đăng ký phát hành chứng khoán ra công chúng
- Điều 5. Hình thức, mệnh giá chứng khoán
- Điều 6. Điều kiện phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng
- Điều 7. Điều kiện phát hành thêm cổ phiếu, phát hành quyền mua cổ phần hoặc chứng quyền
- Điều 8. Điều kiện phát hành trái phiếu ra công chúng
- Điều 9. Điều kiện phát hành chứng chỉ quỹ đầu tư chứng khoán ra công chúng
- Điều 10. Hồ sơ đăng ký phát hành
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 4 Mục II Thông tư 60/2004/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 20/7/2004
- Điều 11. Điều kiện thực hiện bảo lãnh phát hành chứng khoán ra công chúng
Điều kiện bảo lãnh phát hành trái phiếu được hướng dẫn bởi Khoản 3 Mục II Thông tư 75/2004/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 06/9/2004
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 3 Mục II Thông tư 60/2004/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 20/7/2004 - Điều 12. Đăng ký phát hành
- Điều 13. Thông tin trước khi phát hành
Việc phân phối trái phiếu được hướng dẫn bởi Khoản 5 Mục II Thông tư 75/2004/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 06/9/2004
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 5 Mục II Thông tư 60/2004/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 20/7/2004 - Điều 14. Công bố việc phát hành
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 5 Mục II Thông tư 60/2004/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 20/7/2004
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 5 Mục II Thông tư 75/2004/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 06/9/2004 - Điều 15. Phân phối chứng khoán
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 6 Mục II Thông tư 60/2004/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 20/7/2004
Việc Phân phối trái phiếu được hướng dẫn bởi Khoản 6 Mục II Thông tư 75/2004/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 06/9/2004 - Điều 16. Thời hạn phân phối
- Điều 17. Thu hồi chứng nhận đăng ký phát hành chứng khoán
Việc thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký phát hành trái phiếu được hướng dẫn bởi Khoản 7 Mục II Thông tư 75/2004/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 06/9/2004
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 7 Mục II Thông tư 60/2004/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 20/7/2004 - Điều 18. Chế độ báo cáo
Chế độ báo cáo và công bố thông tin trái phiếu được hướng dẫn bởi Khoản 8 Mục II Thông tư 75/2004/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 06/9/2004
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 6 Mục II Thông tư 59/2004/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 19/7/2004
Chế độ báo cáo và công bố thông tin được hướng dẫn bởi Khoản 8 Mục II Thông tư 60/2004/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 20/7/2004 - Chương 3: NIÊM YẾT CHỨNG KHOÁN
- Điều 19. Nguyên tắc niêm yết
- Điều 20. Điều kiện niêm yết cổ phiếu
- Điều 21. Điều kiện niêm yết trái phiếu
- Điều 22. Niêm yết trái phiếu Chính phủ
- Điều 23. Điều kiện niêm yết chứng chỉ quỹ đầu tư chứng khoán
- Điều 24. Hồ sơ cấp phép niêm yết cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư chứng khoán
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục II Thông tư 59/2004/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 19/7/2004
- Điều 25. Trách nhiệm của tổ chức xin phép niêm yết và các tổ chức liên quan
- Điều 26. Thay đổi niêm yết
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 3 Mục II Thông tư 59/2004/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 19/7/2004
- Điều 27. Chấp thuận hoặc từ chối cấp phép niêm yết
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 4 Mục II Thông tư 59/2004/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 19/7/2004
- Điều 28. Nghĩa vụ của tổ chức niêm yết
- Điều 29. Huỷ bỏ niêm yết
- Điều 30. Niêm yết lại
- Chương 4: GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN
- Điều 31. Phương thức giao dịch
- Điều 32. Chứng khoán bị đưa vào diện kiểm soát và tạm ngừng giao dịch
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 21 Mục III Thông tư 58/2004/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 19/7/2004
- Điều 33. Biên độ dao động giá
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 6, 7 Mục III Thông tư 58/2004/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 19/7/2004
- Điều 34. Giao dịch nội bộ
- Điều 35. Giao dịch cổ phiếu quỹ
Giao dịch cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư lô lớn được hướng dẫn bởi Khoản 11 Mục III Thông tư 58/2004/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 19/7/2004
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 15 Mục III Thông tư 58/2004/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 19/7/2004 - Điều 36. Giao dịch thâu tóm tổ chức niêm yết
- Điều 37. Trách nhiệm của người đầu tư
Việc Ký quỹ giao dịch được hướng dẫn bởi Khoản 8 Mục III Thông tư 58/2004/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 19/7/2004
Giao dịch chứng khoán của người đầu tư được hướng dẫn bởi Khoản 13 Mục III Thông tư 58/2004/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 19/7/2004 - Chương 5: ĐĂNG KÝ, LƯU KÝ, BÙ TRỪ VÀ THANH TOÁN
Chương này được hướng dẫn bởi Quyết định 60/2004/QĐ-BTC có hiệu lực từ ngày 20/8/2004
- Điều 38. Trung tâm Lưu ký Chứng khoán
- Điều 39. Đăng ký chứng khoán niêm yết
- Điều 40. Lưu ký chứng khoán
- Điều 41. Bù trừ, thanh toán
- Điều 42. Điều kiện cấp Giấy phép lưu ký đối với các ngân hàng thương mại Việt
- Điều 43. Hồ sơ xin cấp Giấy phép lưu ký
- Điều 44. Thời hạn và lệ phí cấp Giấy phép lưu ký
- Điều 45. Đình chỉ hoạt động, thu hồi Giấy phép lưu ký
- Điều 46. Quyền và nghĩa vụ của thành viên lưu ký
- Điều 47. Quyền và nghĩa vụ của ngân hàng chỉ định thanh toán
- Điều 48. Quỹ hỗ trợ thanh toán
- Điều 49. Chế độ báo cáo
- Điều 50. Phí cung cấp dịch vụ
Điều này được hướng dẫn bởi Quyết định 184/2006/QĐ-UBCK có hiệu lực từ ngày 17/3/2006
- Chương 6: CÔNG BỐ THÔNG TIN
- Điều 51. Đối tượng, nội dung, phương tiện công bố thông tin
Điều này được hướng dẫn bởi Mục I Thông tư 57/2004/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 19/7/2004
- Điều 52. Tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết công bố thông tin định kỳ
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Mục II Thông tư 57/2004/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 19/7/2004
- Điều 53. Tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết công bố thông tin bất thường
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục II Thông tư 57/2004/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 19/7/2004
- Điều 54. Tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết công bố thông tin theo yêu cầu của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán, Sở Giao dịch Chứng khoán
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 3 Mục II Thông tư 57/2004/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 19/7/2004
- Điều 55. Trung tâm Giao dịch Chứng khoán, Sở Giao dịch Chứng khoán công bố thông tin
Điều này được hướng dẫn bởi Mục V Thông tư 57/2004/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 19/7/2004
- Điều 56. Công ty chứng khoán công bố thông tin
Điều này được hướng dẫn bởi Mục III Thông tư 57/2004/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 19/7/2004
- Điều 57. Công ty quản lý quỹ công bố thông tin
Điều này được hướng dẫn bởi Mục IV Thông tư 57/2004/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 19/7/2004
- Điều 58. Trách nhiệm trong công bố thông tin
- Điều 59. Tạm hoãn công bố thông tin
Điều này được hướng dẫn bởi Mục VI Thông tư 57/2004/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 19/7/2004
- Chương 7: THỊ TRƯỜNG GIAO DỊCH TẬP TRUNG
- Điều 60. Hình thức tổ chức thị trường
- Điều 61. Tổ chức và hoạt động của Trung tâm Giao dịch Chứng khoán
- Điều 62. Nhiệm vụ và quyền hạn của Trung tâm Giao dịch Chứng khoán
- Điều 63. Thành viên của Trung tâm Giao dịch Chứng khoán
Điều này được hướng dẫn bởi Mục II Thông tư 58/2004/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 19/7/2004
- Điều 64. Sở Giao dịch Chứng khoán
- Chương 8: CÔNG TY CHỨNG KHOÁN
- Điều 65. Đối tượng, loại hình kinh doanh, dịch vụ chứng khoán được cấp giấy phép
- Điều 66. Điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh chứng khoán
- Điều 67. Thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh chứng khoán
- Điều 68. Công bố Giấy phép kinh doanh chứng khoán
- Điều 69. Những thay đổi phải được chấp thuận
- Điều 70. Quyền và nghĩa vụ của công ty chứng khoán
- Điều 71. Đình chỉ hoạt động, thu hồi Giấy phép kinh doanh chứng khoán
- Điều 72. Chế độ báo cáo
- Điều 73. Chứng chỉ hành nghề kinh doanh chứng khoán
- Điều 74. Hạn chế đối với người hành nghề kinh doanh chứng khoán
- Điều 75. Gia hạn, thu hồi chứng chỉ hành nghề kinh doanh chứng khoán
- Chương 9: QUỸ ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN VÀ CÔNG TY QUẢN LÝ QUỸ
- Điều 76. Các bên tham gia
- Điều 77. Lập Quỹ đầu tư chứng khoán
- Điều 78. Thủ tục và hồ sơ xin phép lập Quỹ đầu tư chứng khoán có phát hành chứng chỉ quỹ đầu tư chứng khoán ra công chúng
- Điều 79. Đình chỉ phát hành chứng chỉ quỹ đầu tư chứng khoán
- Điều 80. Thu hồi Giấy phép phát hành chứng chỉ quỹ đầu tư chứng khoán
- Điều 81. Thủ tục đăng ký lập Quỹ đầu tư chứng khoán bằng vốn góp của các thành viên
- Điều 82. Ban đại diện quỹ
- Điều 83. Điều kiện cấp Giấy phép quản lý Quỹ đầu tư chứng khoán
- Điều 84. Cấp Giấy phép quản lý Quỹ đầu tư chứng khoán
- Điều 85. Những thay đổi phải được chấp thuận
- Điều 86. Công bố Giấy phép quản lý Quỹ đầu tư chứng khoán
- Điều 87. Quyền và nghĩa vụ của công ty quản lý Quỹ đầu tư chứng khoán
- Điều 88. Hạn chế hoạt động đối với công ty quản lý Quỹ đầu tư chứng khoán
- Điều 89. Đình chỉ hoạt động, thu hồi Giấy phép quản lý Quỹ đầu tư chứng khoán
- Điều 90. Quyền và nghĩa vụ của người đầu tư
- Điều 91. Đại hội người đầu tư
- Điều 92. Giải thể Quỹ đầu tư chứng khoán
- Điều 93. Ngân hàng giám sát
- Điều 94. Trách nhiệm của ngân hàng giám sát
- Điều 95. Thu từ hoạt động giám sát tài sản quỹ
- Điều 96. Chế độ báo cáo của công ty quản lý Quỹ đầu tư chứng khoán
- Điều 97. Chứng chỉ hành nghề quản lý Quỹ
- Điều 98. Hạn chế đối với người hành nghề quản lý quỹ
- Chương 10: THAM GIA CỦA BÊN NƯỚC NGOÀI
- Điều 99. Nguyên tắc chung
- Điều 100. Đầu tư chứng khoán
- Điều 101. Thành lập tổ chức kinh doanh chứng khoán
- Điều 102. Văn phòng đại diện
- Chương 11: CÁC HÀNH VI BỊ CẤM
- Điều 103. Giao dịch nội gián
- Điều 104. Lũng đoạn thị trường
- Điều 105. Thông tin sai sự thật
- Điều 106. Bán khống
- Điều 107. Làm thiệt hại lợi ích của người đầu tư
- Điều 108. Pháp nhân mở tài khoản dưới danh nghĩa cá nhân
- Chương 12: QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHỨNG KHOÁN VÀ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
- Điều 109. Quản lý nhà nước về chứng khoán và thị trường chứng khoán
- Điều 110. Nội dung quản lý nhà nước về chứng khoán và thị trường chứng khoán
- Chương 13: THANH TRA, GIÁM SÁT, GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP, KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
- Điều 111. Thanh tra, giám sát và xử lý vi phạm
- Điều 112. Đối tượng và phạm vi thanh tra, giám sát và xử lý vi phạm
- Điều 113. Giải quyết tranh chấp
- Điều 114. Giải quyết khiếu nại, tố cáo
- Điều 115. Xử lý vi phạm
- Chương 14: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 116. Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Nghị định số 48/1998/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 1998 của Chính phủ. Những quy định trước đây trái với Nghị định này đều bị bãi bỏ.
- Điều 117. Chủ tịch Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước có trách nhiệm trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền hướng dẫn thực hiện Nghị định này.
- Điều 118. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Nghị định số 144/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ Về chứng khoán và thị trường chứng khoán (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 144/2003/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 28-11-2003
- Ngày có hiệu lực: 16-12-2003
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 03-01-2020
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 5862 ngày (16 năm 0 tháng 22 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 03-01-2020
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh