- Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đưa vào trường giáo dưỡng
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Nghị định 66/2009/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/09/2009
- Điều 3. Nguyên tắc áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Nghị định 66/2009/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/09/2009
- Điều 4. Thời hiệu áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Nghị định 66/2009/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/09/2009
- Điều 5. Thành lập và quản lý trường giáo dưỡng
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Nghị định 66/2009/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/09/2009
- Điều 6. Nhiệm vụ của trường giáo dưỡng
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Nghị định 66/2009/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/09/2009
- Điều 7. Nhiệm vụ của người được đưa vào trường giáo dưỡng
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Nghị định 66/2009/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/09/2009
- Điều 8. Kinh phí bảo đảm cho việc áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào trường giáo dưỡng
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 1 Nghị định 66/2009/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/09/2009
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 19/2011/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 15/6/2011 - Chương 2: THỦ TỤC ÁP DỤNG BIỆN PHÁP ĐƯA VÀO TRƯỜNG GIÁO DƯỠNG
- Điều 9. Lập hồ sơ đề nghị đưa vào trường giáo dưỡng
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 8 Điều 1 Nghị định 66/2009/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/09/2009
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 5 Thông tư 19/2011/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 15/6/2011 - Điều 10. Hội đồng tư vấn về việc đưa vào trường giáo dưỡng
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 9 Điều 1 Nghị định 66/2009/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/09/2009
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư 19/2011/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 15/6/2011 - Điều 11. Chuyển hồ sơ của đối tượng bị áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng có dấu hiệu tội phạm để truy cứu trách nhiệm hình sự
- Điều 12. Truy cứu trách nhiệm hình sự đối với hành vi phạm tội được thực hiện trước hoặc trong thời gian chấp hành biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng
- Điều 13. Quyết định việc đưa vào trường giáo dưỡng
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 10 Điều 1 Nghị định 66/2009/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/09/2009
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 8 Thông tư 19/2011/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 15/6/2011 - Điều 14. Nội dung quyết định đưa vào trường giáo dưỡng
- Điều 15. Thi hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 11 Điều 1 Nghị định 66/2009/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/09/2009
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 9 Thông tư 19/2011/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 15/6/2011 - Điều 16. Cưỡng chế thi hành quyết định
- Điều 17. Thời hiệu thi hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng
- Điều 18. Hồ sơ, thủ tục kèm theo khi đưa người đã có quyết định vào trường giáo dưỡng
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 12 Điều 1 Nghị định 66/2009/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/09/2009
- Điều 19. Truy tìm người đã có quyết định đưa vào trường giáo dưỡng trong trường hợp bỏ trốn
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 13 Điều 1 Nghị định 66/2009/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/09/2009
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 11 Thông tư 19/2011/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 15/6/2011 - Điều 20. Hoãn hoặc miễn chấp hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 12 Thông tư 19/2011/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 15/6/2011
- Chương 3: TỔ CHỨC, QUẢN LÝ TRƯỜNG GIÁO DƯỠNG
- Điều 21. Tổ chức, bộ máy trường giáo dưỡng
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 14 Điều 1 Nghị định 66/2009/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/09/2009
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 13 Thông tư 19/2011/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 15/6/2011 - Điều 22. Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng trường giáo dưỡng
- Điều 23. Tiêu chuẩn bổ nhiệm Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng trường giáo dưỡng
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 15 Điều 1 Nghị định 66/2009/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/09/2009
- Điều 24. Tiêu chuẩn của cán bộ, nhân viên trường giáo dưỡng
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 16 Điều 1 Nghị định 66/2009/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/09/2009
- Chương 4: CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, GIÁO DỤC, ĂN, MẶC, Ở, HỌC TẬP, LAO ĐỘNG, SINH HOẠT, PHÒNG BỆNH, CHỮA BỆNH VÀ CÁC CHẾ ĐỘ KHÁC ĐỐI VỚI HỌC SINH
- Điều 25. Chế độ quản lý học sinh
- Điều 26. Tạm thời đưa học sinh ra khỏi trường giáo dưỡng theo yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng hình sự
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 14 Thông tư 19/2011/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 15/6/2011
- Điều 27. Chế độ ăn của học sinh
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 17 Điều 1 Nghị định 66/2009/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/09/2009
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 17 Thông tư 19/2011/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 15/6/2011 - Điều 28. Chế độ mặc và đồ dùng sinh hoạt của học sinh
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 18 Điều 1 Nghị định 66/2009/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/09/2009
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 17 Thông tư 19/2011/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 15/6/2011 - Điều 29. Chỗ ở của học sinh
- Điều 30. Chế độ học tập của học sinh
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 19 Điều 1 Nghị định 66/2009/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/09/2009
- Điều 31. Chế độ lao động của học sinh
- Điều 32. Quản lý và sử dụng kết quả lao động của trường giáo dưỡng
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 20 Thông tư 19/2011/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 15/6/2011
- Điều 33. Chế độ sinh hoạt của học sinh
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 20 Điều 1 Nghị định 66/2009/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/09/2009
- Điều 34. Chế độ khám bệnh, chữa bệnh cho học sinh và việc tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành phần thời gian còn lại tại trường giáo dưỡng
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 21 Điều 1 Nghị định 66/2009/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/09/2009
- Điều 35. Giải quyết trường hợp học sinh bị chết
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 22 Điều 1 Nghị định 66/2009/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/09/2009
- Điều 36. Chế độ thăm gặp người thân; nhận, gửi thư, nhận tiền, quà
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 23 Điều 1 Nghị định 66/2009/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/09/2009
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 17 Thông tư 19/2011/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 15/6/2011 - Điều 37. Giải quyết trường hợp học sinh có việc tang của thân nhân hoặc có trường hợp cấp thiết khác
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 15 Thông tư 19/2011/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 15/6/2011
- Điều 38. Giảm thời hạn hoặc miễn chấp hành phần thời gian còn lại tại trường giáo dưỡng trong trường hợp người đang chấp hành tại trường có tiến bộ rõ rệt hoặc lập công
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 18 Thông tư 19/2011/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 15/6/2011
- Điều 39. Hết hạn chấp hành biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng
- Chương 5: KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, KHỞI KIỆN HÀNH CHÍNH, KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
- Điều 40. Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện hành chính
- Điều 41. Khen thưởng
- Điều 42. Xử lý vi phạm
- Điều 43. Lưu giữ các quyết định khen thưởng hoặc kỷ luật
- Chương 6: TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TRONG VIỆC TỔ CHỨC THỰC HIỆN BIỆN PHÁP ĐƯA VÀO TRƯỜNG GIÁO DƯỠNG
- Điều 44. Trách nhiệm của Bộ Công an
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 24 Điều 1 Nghị định 66/2009/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/09/2009
- Điều 45. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
- Điều 46. Trách nhiệm của Bộ Y tế
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 25 Điều 1 Nghị định 66/2009/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/09/2009
- Điều 47. Trách nhiệm của Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Điều 48. Trách nhiệm của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 26 Điều 1 Nghị định 66/2009/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/09/2009
- Điều 49. Trách nhiệm của Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em
Điều này bị bãi bỏ bởi Điều 2 Nghị định 66/2009/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/09/2009
- Điều 50. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh
- Chương 7: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 51. Hiệu lực thi hành
- Điều 52. Hướng dẫn thi hành
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 27 Điều 1 Nghị định 66/2009/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/09/2009
- Điều 53. Trách nhiệm thi hành
Nghị định số 142/2003/NĐ-CP ngày 24/11/2003 của Chính phủ Quy định việc áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào trường giáo dưỡng (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 142/2003/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 24-11-2003
- Ngày có hiệu lực: 12-12-2003
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 15-02-2011
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 2: 15-09-2009
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 3: 15-02-2011
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 4: 15-09-2009
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 25-02-2014
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 3728 ngày (10 năm 2 tháng 18 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 25-02-2014
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh