- NGHỊ ĐỊNH:
- Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Đối tượng và phạm vi điều chỉnh
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Mục I Thông tư 01/2004/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 13/7/2004
- Điều 2. Mục đích kiểm tra văn bản
- Điều 3. Nội dung kiểm tra văn bản
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục I Thông tư 01/2004/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 13/7/2004
- Điều 4. Nguyên tắc kiểm tra văn bản
- Điều 5. Nguyên tắc xử lý văn bản trái pháp luật
- Điều 6. Phương thức kiểm tra văn bản
- Điều 7. Cơ sở pháp lý để xác định nội dung trái pháp luật của văn bản được kiểm tra
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 3 Mục I Thông tư 01/2004/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 13/7/2004
- Điều 8. Các biện pháp xử lý đối với cơ quan, người có thẩm quyền ban hành văn bản trái pháp
- Điều 9. Công bố kết quả xử lý văn bản trái pháp luật
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 5 Mục I Thông tư 01/2004/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 13/7/2004
- Chương 2: CƠ QUAN, NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN BAN HÀNH VĂN BẢN TỰ KIỂM TRA VĂN BẢN
- Điều 10. Trách nhiệm tự kiểm tra văn bản
- Điều 12. Thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ trong việc kiểm tra văn bản
- Điều 11. Phương thức tự kiểm tra văn bản
- CHƯƠNG 3: THẨM QUYỀN, THỦ TỤC KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN
- MỤC 1: THẨM QUYỀN KIỂM TRA VĂN BẢN
- Điều 13. Thẩm quyền của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện trong việc kiểm tra văn bản
- MỤC 2: THẨM QUYỀN XỬ LÝ VĂN BẢN TRÁI PHÁP LUẬT
- Điều 14. Thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ trong việc xử lý văn bản trái pháp luật
- Điều 15. Thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Tư pháp trong việc xử lý văn bản trái pháp luật
- Điều 16. Thẩm quyền của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ trong việc xử lý văn bản trái pháp luật
- Điều 17. Thẩm quyền của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện trong việc xử lý văn bản trái pháp luật
- MỤC 3: THỦ TỤC KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN TRÁI PHÁP LUẬT
- Điều 18. Thời hạn gửi văn bản đến cơ quan kiểm tra
- Điều 19. Thủ tục do Bộ trưởng Bộ Tư pháp tiến hành kiểm tra, xử lý văn bản trái pháp luật
- Điều 20. Thủ tục do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ tiến hành kiểm tra, xử lý văn bản trái pháp luật
- Điều 21. Thủ tục xử lý văn bản trái pháp luật trong trường hợp Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh kiến nghị Thủ tướng Chính phủ
- Điều 22. Thủ tục do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, Uỷ ban nhân dân cấp huyện tiến hành kiểm tra, xử lý văn bản trái pháp luật
- Điều 23. Thủ tục kiểm tra, xử lý văn bản có nội dung thuộc bí mật nhà nước
- Điều 24. Thủ tục kiểm tra và xử lý văn bản liên tịch trái pháp luật giữa các Bộ, cơ quan ngang Bộ
- Điều 25. Thủ tục kiểm tra và xử lý văn bản liên tịch trái pháp luật giữa các Bộ, cơ quan ngang Bộ với Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội
- Điều 26. Thẩm quyền, thủ tục kiểm tra và xử lý văn bản có chứa quy phạm pháp luật nhưng không được ban hành bằng hình thức văn bản quy phạm pháp luật và văn bản do cơ quan không có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật ban hành khi có yêu cầu, kiến nghị, khiếu nại của cơ quan, tổ chức, các cơ quan thông tin đại chúng và của cá nhân
- Chương 3: TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN CỦA CƠ QUAN, NGƯỜI CÓ VĂN BẢN ĐƯỢC KIỂM TRA
- Điều 27. Trách nhiệm của cơ quan, người có thẩm quyền ban hành văn bản có văn bản được kiểm tra
- Điều 28. Quyền của cơ quan, người có văn bản được kiểm tra
- Chương 5: KHEN THƯỞNG, XỬ LÝ VI PHẠM PHÁP LUẬT; KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO TRONG CÔNG TÁC KIỂM TRA, XỬ LÝ VĂN BẢN
Chương này được hướng dẫn bởi Khoản 4 Mục IV Thông tư 01/2004/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 13/7/2004
- Điều 29. Khen thưởng trong công tác kiểm tra, xử lý văn bản
- Điều 30. Những hành vi vi phạm pháp luật trong công tác kiểm tra, xử lý văn bản
- Điều 31. Khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong công tác kiểm tra, xử lý văn bản
- Chương 6: QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG TÁC KIỂM TRA VĂN BẢN
- Điều 32. Nhiệm vụ, quyền hạn của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong quản lý nhà nước về công tác kiểm tra văn bản
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 4, 6 Mục I Thông tư 01/2004/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 13/7/2004
- Điều 33. Nhiệm vụ, quyền hạn của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, Uỷ ban nhân dân cấp huyện trong quản lý nhà nước về công tác kiểm tra văn bản
- Chương 7: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 34. Các điều kiện bảo đảm cho công tác kiểm tra văn bản
- Điều 35. Hiệu lực thi hành
- Điều 36. Trách nhiệm thi hành
Nghị định số 135/2003/NĐ-CP ngày 14/11/2003 của Chính phủ Về việc kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 135/2003/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 14-11-2003
- Ngày có hiệu lực: 06-12-2003
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 01-06-2010
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 2369 ngày (6 năm 5 tháng 29 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 01-06-2010
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh