- NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 103/2003/NĐ-CP NGÀY 12 THÁNG 9 NĂM 2003 QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA PHÁP LỆNH HÀNH NGHỀ Y, DƯỢC TƯ NHÂN
Các quy định về hành nghề dược học cổ truyền tư nhân, hành nghề dược tư nhân, hành nghề vắc xin, sinh phẩm y tế tư nhân tại Nghị định này bị bãi bỏ bởi Khoản 1 Điều 43 Nghị định 79/2006/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 07/09/2006
Thủ tục, thẩm quyền cấp, gia hạn, thu hồi chứng chỉ hành nghề, giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề được hướng dẫn bởi Mục IX Thông tư 07/2007/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 14/7/2007
Hồ sơ, thủ tục, thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề, giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề theo Nghị định này được hướng dẫn bởi Chương V Thông tư 01/2004/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 14/02/2004
Nghị định này được hướng dẫn thi hành bởi Chương VII Thông tư 01/2004/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 14/02/2004
Nghị định này được hướng dẫn thi hành bởi Mục X Thông tư 07/2007/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 14/7/2007 - Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Nghị định này quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Hành nghề y, dược tư nhân về điều kiện hành nghề y, dược tư nhân; quyền và nghĩa vụ của người hành nghề y, dược tư nhân; thủ tục và thẩm quyền cấp Chứng chỉ hành nghề, Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề y, dược tư nhân; trình tự, thẩm quyền thu hồi Chứng chỉ hành nghề y, dược tư nhân, Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề y, dược tư nhân.
- Điều 2. Người có đủ điều kiện theo quy định tại Pháp lệnh Hành nghề y, dược tư nhân và Nghị định này được Bộ Y tế hoặc Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (được gọi chung là Sở Y tế tỉnh) cấp Chứng chỉ hành nghề y, dược tư nhân.
- Điều 3. Cơ sở hành nghề y, dược tư nhân có giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề y, dược tư nhân do Bộ Y tế hoặc Sở Y tế tỉnh cấp chỉ được hành nghề tại một địa điểm và theo phạm vi chuyên môn phù hợp với từng hình thức tổ chức hành nghề quy định trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề.
Hình thức tổ chức hành nghề được hướng dẫn bởi Mục II Thông tư 07/2007/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 14/7/2007
Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề y tại Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 2, Khoản 2 Điều 4 Thông tư 01/2004/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 14/02/2004
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 10 và Chương III Thông tư 01/2004/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 14/02/2004 - Chương 2: ĐIỀU KIỆN HÀNH NGHỀ Y, DƯỢC TƯ NHÂN
Một số nội dung tại Chương này được hướng dẫn bởi Khoản 5, 6, 7 Điều 7, Điều 8 Thông tư 01/2004/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 14/02/2004
Điều kiện đối với người làm công việc chuyên môn tại các cơ sở hành nghề y, y học cổ truyền được hướng dẫn bởi Mục VII Thông tư 07/2007/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 14/7/2007 - Điều 4.
- Điều 5. Người được cấp Chứng chỉ hành nghề y, dược tư nhân phải có các điều kiện sau.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục III, IV Thông tư 07/2007/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 14/7/2007
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 7 Thông tư 01/2004/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 14/02/2004 - Điều 6. Thủ trưởng cơ quan cho phép cán bộ, công chức, nhân viên dưới quyền hành nghề y, dược tư nhân nếu người đó có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật và cam kết đảm bảo chất lượng công tác, thời gian làm việc và các quy định khác của cơ quan; không sử dụng cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế của cơ quan để làm tư.
- Điều 7. Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề y, dược tư nhân được cấp cho các hình thức tổ chức hành nghề sau:
- Điều 8. Ngoài giờ lao động theo quy định của pháp luật về lao động, cán bộ, công chức, người đang làm việc tại các cơ sở y, dược của Nhà nước được quyền ký hợp đồng làm thêm ngoài giờ với cơ sở y, dược tư nhân nếu cơ sở đó có yêu cầu nhưng phải báo cáo bằng văn bản với Thủ trưởng cơ quan.
- Điều 9. Các hình thức tổ chức hành nghề mà cán bộ, công chức, người đang làm việc tại các cơ sở y, dược nhà nước được làm:
- Điều 10 Giá trị, thời hạn của chứng chỉ hành nghề được quy định như sau:
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 5 Thông tư 01/2004/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 14/02/2004
- Điều 11. Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề y, dược tư nhân đang còn có giá trị sử dụng nhưng cơ sở hành nghề phải làm thủ tục đề nghị cấp mới trong các trường hợp sau:
- Điều 12. Thẩm quyền thu hồi Chứng chỉ hành nghề, Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề y, dược tư nhân: Cơ quan nào cấp thì cơ quan đó có thẩm quyền thu hồi Chứng chỉ hành nghề, Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề đã cấp
- Điều 13. Sau 12 tháng kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề y, dược tư nhân, các cơ sở y, dược tư nhân của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài không triển khai hoạt động thì Giấy chứng nhận đó sẽ không còn giá trị và sẽ bị Bộ Y tế hoặc Sở Y tế tỉnh thu hồi.
- Điều 14. Người hành nghề y, dược tư nhân có các quyền theo quy định tại khoản 1 của các Điều 18, 23, 28, 32 và 36 Pháp lệnh Hành nghề y, dược tư nhân.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 6 Thông tư 01/2004/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 14/02/2004
- Điều 15. Người hành nghề y, dược tư nhân có nghĩa vụ thực hiện các quy định tại khoản 2 của các Điều 18, 23, 28, 32 và 36 Pháp lệnh Hành nghề y, dược tư nhân, các quy định về chuyên môn kỹ thuật do Bộ Y tế ban hành và các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
- Điều 16. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề y, dược tư nhân, Chứng chỉ hành nghề y, dược tư nhân phải nộp phí, lệ phí theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí.
- Chương 3 : ĐIỀU KIỆN HÀNH NGHỀ Y, DƯỢC TƯ NHÂN TẠI VIỆT NAM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI, NGƯỜI VIỆT NAM ĐỊNH CƯ Ở NƯỚC NGOÀI
- Điều 17. Tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được đầu tư vào lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh (kể cả khám bệnh, chữa bệnh bằng y học cổ truyền) dược, vắc xin, sinh phẩm y tế, trang thiết bị y tế tại Việt Nam theo các hình thức quy định tại Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam như sau:
- Điều 18. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, cá nhân nước ngoài thường trú lâu dài tại Việt Nam được đầu tư vào lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh (kể cả khám bệnh, chữa bệnh bằng y học cổ truyền), dược, vắc xin, sinh phẩm y tế, trang thiết bị y tế tại Việt Nam theo các hình thức đầu tư áp dụng cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú lâu dài tại Việt Nam được quy định tại Luật Khuyến khích đầu tư trong nước.
- Điều 19. Tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư vào lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh, dược, vắc xin, sinh phẩm y tế, trang thiết bị y tế tư nhân tại Việt Nam theo quy định tại Điều 17, Điều 18 của Nghị định này, các quy định của Pháp lệnh Hành nghề y, dược tư nhân và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thi hành Pháp lệnh này.
- Điều 20. Bộ Y tế cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề y, dược tư nhân cho cá nhân, tổ chức nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài nếu có đủ các điều kiện sau:
- Điều 21.
- Điều 22. Người nước ngoài trực tiếp khám, chữa bệnh cho người bệnh phải biết tiếng Việt Nam thành thạo hoặc phải có người phiên dịch. Việc kê đơn thuốc bắt buộc phải ghi bằng tiếng Việt và ngôn ngữ của người nước ngoài trực tiếp khám bệnh và kê đơn.
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 3, 4 Điều 7 Thông tư 01/2004/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 14/02/2004
- Chương 4 : ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 23. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Nghị định số 06/CP ngày 29 tháng 01 năm 1994 của Chính phủ về cụ thể hoá một số điều trong Pháp lệnh Hành nghề y, dược tư nhân;
- Điều 24. Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan hướng dẫn thực hiện Nghị định này.
- Điều 25. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Nghị định số 103/2003/NĐ-CP ngày 12/09/2003 của Chính phủ Hướng dẫn Pháp lệnh Hành nghề y, dược tư nhân (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 103/2003/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 12-09-2003
- Ngày có hiệu lực: 28-09-2003
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 07-09-2006
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 15-11-2011
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 2970 ngày (8 năm 1 tháng 20 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 15-11-2011
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Chế độ hiển thị lược đồ:
Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.
Lược đồ văn bản:
Nghị định số 103/2003/NĐ-CP ngày 12/09/2003 của Chính phủ Hướng dẫn Pháp lệnh Hành nghề y, dược tư nhân (Văn bản hết hiệu lực)
Văn bản bị bãi bỏ, thay thế (1)
Văn bản bãi bỏ, thay thế (1)
Văn bản bị sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản sửa đổi, bổ sung (1)
Văn bản được hướng dẫn, quy định chi tiết (0)
Văn bản hướng dẫn, quy định chi tiết (2)
- Thông tư số 07/2007/TT-BYT ngày 25/05/2007 của Bộ trưởng Bộ Y tế Hướng dẫn về hành nghề y, y học cổ truyền và trang thiết bị y tế tư nhân (Văn bản hết hiệu lực) (25-05-2007)
- Thông tư số 01/2004/TT-BYT ngày 06/01/2004 của Bộ trưởng Bộ Y tế Hướng dẫn về hành nghề y, dược tư nhân (Văn bản hết hiệu lực) (06-01-2004)
Văn bản bị đính chính (0)
Văn bản đính chính (0)
Văn bản được hợp nhất (0)
Văn bản hợp nhất (0)
Tiếng anh