- NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 99/2003/NĐ-CP NGÀY 28 THÁNG 8 NĂM 2003 VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ KHU CÔNG NGHỆ CAO
- Điều 1 Ban hành kèm theo Nghị định này Quy chế Khu công nghệ cao.
- Điều 2 Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Quy chế Khu công nghệ cao tại Nghị định số 36/CP ngày 24 tháng 4 năm 1997 của Chính phủ về ban hành Quy chế Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu công nghệ cao. Các quy định khác trái với quy định tại Nghị định này đều bãi bỏ.
- Điều 3 Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Trưởng ban Ban Quản lý các Khu công nghệ cao chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
- QUY CHẾ KHU CÔNG NGHỆ CAO
- Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1 Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Điều 2 Giải thích từ ngữ
- Điều 3 Mục tiêu của Khu công nghệ cao
- Điều 4 Bảo đảm của nhà nước
- Chương 2: HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ
- Điều 5 Các lĩnh vực đầu tư và các lĩnh vực công nghệ cao khuyến khích đầu tư
- Điều 6 Thẩm quyền và thủ tục đầu tư vào Khu công nghệ cao
- Chương 3: QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI VÀ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG
- Điều 7 Quản lý đất đai
- Điều 8 Quản lý quy hoạch và xây dựng hạ tầng kỹ thuật
- Điều 9 Vốn đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật
- Chương 4: DOANH NGHIỆP KHU CÔNG NGHỆ CAO
Chương này được bổ sung bởi Khoản 3 Điều 112 Nghị định 31/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 26/03/2021
- Điều 10 Doanh nghiệp Khu công nghệ cao
- Điều 11 Doanh nghiệp phát triển hạ tầng
- Điều 12 Doanh nghiệp công nghệ cao
- Điều 13 Doanh nghiệp dịch vụ công nghệ cao
- Điều 14 Công ty phát triển Khu công nghệ cao
- Điều 15 Doanh nghiệp dịch vụ dân sinh
- Điều 16 Khu chế xuất, kho ngoại quan, khu bảo thuế
- Chương 5: HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, ĐÀO TẠO NHÂN LỰC CÔNG NGHỆ CAO
- Điều 17 Hoạt động khoa học và công nghệ
- Điều 18 Hoạt động đào tạo nhân lực công nghệ cao
- Chương 6: ĐẦU TƯ MẠO HIỂM, ƯƠM TẠO DOANH NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO VÀ THƯƠNG MẠI CÔNG NGHỆ CAO
- Điều 19 Quỹ đầu tư mạo hiểm
- Điều 20 Vườn ươm doanh nghiệp công nghệ cao
- Điều 21 Hoạt động thương mại công nghệ cao và sản phẩm công nghệ cao
- Chương 7: QUẢN LÝ LAO ĐỘNG VÀ DÂN CƯ
- Điều 22 Quan hệ lao động
- Điều 23 Sử dụng lao động
- Điều 24 Chế độ đối với người lao động
- Điều 25 Cư trú trong Khu công nghệ cao
- Chương 8: TÀI CHÍNH, KẾ TOÁN, NGOẠI HỐI
- Điều 26 Đơn vị tiền tệ
- Điều 27 Đồng tiền thanh toán
- Điều 28 Chế độ tài chính kế toán
- Điều 29 Năm tài chính
- Điều 30 Báo cáo tài chính
- Điều 31 Quản lý ngoại hối
- Chương 9: QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC KHU CÔNG NGHỆ CAO
- Điều 32 Nội dung quản lý nhà nước
- Điều 33 Trách nhiệm quản lý nhà nước
- Điều 34 Ban Quản lý Khu công nghệ cao
- Điều 35 Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Quản lý Khu công nghệ cao
- Điều 36 Cơ cấu tổ chức Ban Quản lý Khu công nghệ cao
- Chương 10: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 37 Xử lý tranh chấp
- Điều 38 Xử lý vi phạm
- Điều 39 Các quy định khác
Nghị định số 99/2003/NĐ-CP ngày 28/08/2003 của Chính phủ Ban hành Quy chế Khu công nghệ cao
- Số hiệu văn bản: 99/2003/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 28-08-2003
- Ngày có hiệu lực: 18-09-2003
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 26-03-2021
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 25-03-2024
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 7494 ngày (20 năm 6 tháng 14 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 25-03-2024
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh