- CHÍNH PHỦ -------
- Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước về lập dự toán, chấp hành, kế toán, kiểm toán và quyết toán Ngân sách nhà nước. Việc quản lý, sử dụng ngân sách và tài sản của Nhà nước đối với một số lĩnh vực quốc phòng, an ninh; cơ chế tài chính - ngân sách đặc thù đối với thủ đô Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh được thực hiện theo quy định riêng của Chính phủ.
- Điều 2. Thu ngân sách nhà nước gồm:
- Điều 3. Chi ngân sách nhà nước gồm:
- Điều 4.
- Điều 5.
- Điều 6. Phân cấp quản lý ngân sách nhà nước phải bảo đảm nguyên tắc:
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 3 Mục II Thông tư 59/2003/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2004
- Điều 7.Dự toán ngân sách trung ương và ngân sách các cấp chính quyền địa phương được bố trí khoản dự phòng từ 2% đến 5% tổng số chi của ngân sách mỗi cấp để chi phòng chống, khắc phục hậu quả thiên tai, hoả hoạn, nhiệm vụ quan trọng về quốc phòng, an ninh, nhiệm vụ cấp bách khác phát sinh ngoài dự toán trong năm ngân sách.
- Điều 8.
- Điều 9. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp tổ chức thực hiện đúng nhiệm vụ, quyền hạn được giao trong lĩnh vực tài chính - ngân sách và chịu trách nhiệm về những sai phạm của các tổ chức, đơn vị, cá nhân thuộc phạm vi quản lý trong việc thực hiện nhiệm vụ quản lý, sử dụng, quyết toán tài chính - ngân sách, tài sản nhà nước.
- Điều 10. Thẩm quyền quyết định định mức phân bổ và chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu ngân sách được quy định như sau:
- Điều 11.
- Điều 12 .
- Điều 13. Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan khác ở địa phương có trách nhiệm báo cáo và cung cấp các tài liệu liên quan đến thu, chi ngân sách cho Uỷ ban Kinh tế và Ngân sách, Hội đồng Dân tộc và các Uỷ ban khác của Quốc hội, Hội đồng nhân dân và các Ban của Hội đồng nhân dân theo đúng Quy chế lập, thẩm tra, trình Quốc hội quyết định dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương và phê chuẩn tổng quyết toán ngân sách nhà nước do Uỷ ban Thường vụ Quốc hội ban hành và Quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương do Chính phủ ban hành.
- Điều 14.
- Điều 15. Giao Bộ trưởng Bộ Tài chính căn cứ vào quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các quy định của Nghị định này quy định cụ thể việc quản lý thu, chi ngân sách cấp xã; giao Uỷ ban nhân dân địa phương bố trí đủ cán bộ đã được đào tạo để quản lý ngân sách xã; đồng thời, thường xuyên tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ xã để bảo đảm đủ năng lực quản lý ngân sách theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
- Điều 16
- Điều 17. Các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp tự bảo đảm kinh phí hoạt động. Trường hợp các tổ chức trên có hoạt động gắn với nhiệm vụ của Nhà nước thì được ngân sách nhà nước hỗ trợ; giao Thủ tướng Chính phủ quy định chi tiết việc hỗ trợ của ngân sách nhà nước đối với các tổ chức trên.
- Điều 18.
- Điều 19. Mọi tài sản được đầu tư từ nguồn ngân sách, nguồn đóng góp của nhân đân, đất đai và các tài sản khác thuộc sở hữu của Nhà nước phải được quản lý chặt chẽ, sử dụng đúng mục đích theo quy định của pháp luật.
- Chương 2: PHÂN CẤP QUẢN LÝ NGÂN SÁCH VÀ MỐI QUAN HỆ GIỮA NGÂN SÁCH CÁC CẤP
- Điều 20. Nguồn thu của ngân sách trung ương gồm:
- Điều 21. Nhiệm vụ chi của ngân sách trung ương gồm:
- Điều 22. Nguồn thu của ngân sách địa phương gồm:
- Điều 23. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định phân cấp nguồn thu cho ngân sách các cấp chính quyền địa phương theo các nguyên tắc quy định tại Điều 6 của Nghị định này, đồng thời phải bảo đảm các yêu cầu sau:
- Điều 24. Nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương gồm:
- Điều 25. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định phân cấp nhiệm vụ chi cho ngân sách các cấp chính quyền địa phương theo các nguyên tắc quy định tại Điều 6 của Nghị định này, đồng thời phải bảo đảm các yêu cầu sau:
- Điều 26. Việc huy động vốn để đầu tư xây dựng công trình kết cấu hạ tầng thuộc phạm vi ngân sách cấp tỉnh quy định tại Khoản 3 Điều 8 của Luật Ngân sách nhà nước được thực hiện như sau được thực hiện như sau được thực hiện như sau được thực hiện như sau được thực hiện như sau được thực hiện như sau được thực hiện như sau được thực hiện như sau được thực hiện như sau được thực hiện như sau được thực hiện như sau được thực hiện như sau được thực hiện như sau
- Điều 27.
- Điều 28.
- Điều 29.
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 4 Mục II Thông tư 59/2003/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2004
- Chương 3: LẬP DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
- Điều 30. Căn cứ lập dự toán ngân sách nhà nước hàng năm:
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 3 Mục III Thông tư 59/2003/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2004
- Điều 31. Yêu cầu đối với lập dự toán ngân sách hàng năm:
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục III Thông tư 59/2003/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2004
- Điều 32. Hướng dẫn lập dự toán ngân sách và thông báo số kiểm tra hàng năm:
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Mục III Thông tư 59/2003/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2004
- Điều 33. Các doanh nghiệp căn cứ vào kế hoạch sản xuất - kinh doanh của mình, các luật, pháp lệnh về thuế và các chế độ thu ngân sách nhà nước, dự kiến số thuế và các khoản phải nộp ngân sách năm sau đăng ký với cơ quan Thuế và cơ quan được Nhà nước giao nhiệm vụ thu ngân sách.
- Điều 34. Lập dự toán của các đơn vị dự toán và các tổ chức được ngân sách hỗ trợ.
- Điều 35. Các cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực ở Trung ương và địa phương phối hợp với cơ quan Tài chính và cơ quan Kế hoạch và Đầu tư cùng cấp lập dự toán thu, chi ngân sách theo ngành, lĩnh vực phụ trách của ngân sách cấp mình. Cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực giáo dục và đào tạo, về khoa học, công nghệ ở Trung ương và địa phương phối hợp với cơ quan Tài chính và cơ quan Kế hoạch và Đầu tư cùng cấp lập dự toán thu, chi ngân sách theo lĩnh vực phụ trách trong phạm vi cả nước và từng địa phương. Các cơ quan nhà nước ở Trung ương gửi báo cáo cho Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư trước ngày 20 tháng 7 năm trước.
- Điều 36.
- Điều 37. Lập dự toán ngân sách địa phương:
- Điều 38. Lập dự toán ngân sách nhà nước và ngân sách trung ương:
- Điều 39. Nhiệm vụ, quyền hạn của Uỷ ban nhân dân các cấp và các cơ quan nhà nước trong quá trình lập, tổng hợp và phân bổ dự toán ngân sách:
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 4 Mục III Thông tư 59/2003/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2004
- Điều 40. Quyết định, phân bổ, giao dự toán ngân sách nhà nước:
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 5 Mục III Thông tư 59/2003/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2004
- Điều 41.
- Điều 42.
- Điều 43. Điều chỉnh dự toán ngân sách:
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 8 Mục III Thông tư 59/2003/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2004
- Chương 4: CHẤP HÀNH NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Chương này được hướng dẫn bởi Mục IV Thông tư 59/2003/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2004
- Điều 44.
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Mục IV Thông tư 59/2003/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2004
- Điều 45
- Điều 46
- Điều 47. Các khoản thu của ngân sách nhà nước phải nộp trực tiếp vào Kho bạc Nhà nước. Đối với một số khoản thu phí, lệ phí, thu thuế đối với hộ kinh doanh không cố định, thu ngân sách ở địa bàn xã vì lý do khách quan mà việc nộp trực tiếp vào Kho bạc Nhà nước có khó khăn thì cơ quan thu có thể thu trực tiếp, song phải nộp Kho bạc Nhà nước theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Tập trung, quản lý các khoản thu ngân sách nhà nước qua Kho bạc được hướng dẫn bởi Thông tư 80/2003/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2004
Thu và quản lý các khoản thu ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước được hướng dẫn bởi Thông tư 128/2008/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 28/01/2009 - Điều 48.
- Điều 49
- Điều 50.
- Điều 51. Chi ngân sách nhà nước chỉ được thực hiện khi có đủ các điều kiện sau đây:
- Điều 52. Trách nhiệm của các cơ quan và cá nhân trong việc quản lý chi ngân sách nhà nước được quy định cụ thể như sau:
- Điều 53
- Điều 54. Trong quá trình chấp hành ngân sách nhà nước, nếu có sự thay đổi về thu, chi, Chính phủ và Uỷ ban nhân dân các cấp thực hiện như sau:
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 15 Mục IV Thông tư 59/2003/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2004
- Điều 55.
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 14 Mục IV Thông tư 59/2003/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2004
- Điều 56. Việc thưởng cho ngân sách địa phương từ số tăng thu ngân sách trung ương so với dự toán được Thủ tướng Chính phủ giao từ các khoản thu phân chia giữa ngân sách trung ương với ngân sách địa phương thực hiện theo nguyên tắc sau:
- Điều 57.
- Điều 58. Quỹ dự trữ tài chính:
- Điều 59.
- Điều 60.
- Điều 61.
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 13 Mục IV Thông tư 59/2003/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2004
- Điều 62.
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 21 Mục IV Thông tư 59/2003/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2004
- Chương 5 : KẾ TOÁN, KIỂM TOÁN VÀ QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Chương này được hướng dẫn bởi Mục V Thông tư 59/2003/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2004
Kế toán trong các đơn vị hành chính sự nghiệp được hướng dẫn bởi Thông tư 03/2004/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 12/02/2004 - Điều 63.
- Điều 64.
- Điều 65. Công tác kế toán và quyết toán ngân sách phải thực hiện thống nhất theo quy định của pháp luật về:
- Điều 66.
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 4 Mục V Thông tư 59/2003/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2004
- Điều 67. Việc chỉnh lý quyết toán ngân sách quy định nhưư sau:
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 5 Mục V Thông tư 59/2003/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2004
- Điều 68. Quyết toán ngân sách và báo cáo quyết toán ngân sách phải bảo đảm các nguyên tắc sau:
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 7 Mục V Thông tư 59/2003/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2004
- Điều 69.
- Điều 70. Trình tự lập, gửi, xét duyệt và thẩm định quyết toán năm của các đơn vị dự toán đưược quy định như sau:
Điều này được hướng dẫn bởi Thông tư 10/2004/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 18/3/2004
Điều này được hướng dẫn bởi Thông tư 01/2007/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 02/02/2007 - Điều 71.Trình tự lập, gửi, thẩm định quyết toán thu, chi ngân sách hàng năm của ngân sách các cấp đưược quy định như sau:
- Điều 72.
- Điều 73.
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục II Thông tư 10/2004/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 18/3/2004
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 và Khoản 3 Mục II Thông tư 01/2007/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 02/02/2007 - Điều 74
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 3 Mục II Thông tư 10/2004/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 18/3/2004
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 4 và Khoản 5 Mục II Thông tư 01/2007/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 02/02/2007 - Điều 75
- Điều 76. Thời hạn xét duyệt, thẩm định và phê chuẩn quyết toán ngân sách năm quy định như sau:
- Điều 77.
- Điều 78.
- Chương 6 : KIỂM TRA, THANH TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
- Điều 79.
- Điều 80.
- Điều 81.
- Điều 82. Những hành vi sau đây là những hành vi vi phạm pháp luật về ngân sách:
- Điều 83.
- Điều 84.
- Chương 7 : ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 85.
- Điều 86.
Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/06/2003 của Chính phủ Hướng dẫn Luật Ngân sách nhà nước (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 60/2003/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 06-06-2003
- Ngày có hiệu lực: 01-01-2004
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 21-05-2006
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 2: 21-05-2006
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 01-01-2017
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 4749 ngày (13 năm 0 tháng 4 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 01-01-2017
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh