- NGHỊ ĐỊNH:
- Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị định này Quy chế làm việc của Chính phủ.
- Điều 2. Quy chế này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Quy chế làm việc của Chính phủ ban hành kèm theo Nghị định số 11/1998/NĐ-CP, ngày 24 tháng 11 năm 1998.
- Điều 3. Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chủ trì đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy chế làm việc của Chính phủ.
- QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA CHÍNH PHỦ
- Chương 1: NGUYÊN TẮC, PHẠM VI VÀ CÁCH THỨC GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC
- Điều 1. Nguyên tắc làm việc của Chính phủ
- Điều 2. Phạm vi và cách thức giải quyết công việc của Chính phủ
- Điều 3. Trách nhiệm của thành viên Chính phủ
- Điều 4. Phạm vi và cách thức giải quyết công việc của Thủ tướng Chính phủ
- Điều 5. Phạm vi giải quyết công việc của Phó Thủ tướng, quan hệ công tác giữa Thủ tướng, các Phó Thủ tướng
- Điều 6. Phạm vi giải quyết công việc của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ
- Điều 7. Quan hệ công tác giữa các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ
- Điều 8. Quan hệ công tác giữa Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ với Chủ tịch Hội đồng nhân dân và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- Điều 9. Thủ tục gửi công văn, tờ trình giải quyết công việc
- Chương 2: CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦA CHÍNH PHỦ, THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
- Điều 10. Các loại chương trình công tác
- Điều 11. Trình tự xây dựng chương trình công tác
- Điều 12. Kế hoạch chuẩn bị các đề án
- Điều 13. Quan hệ phối hợp trong chuẩn bị đề án
- Điều 14. Theo dõi và đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác
- Chương 3: GIẢI QUYẾT CÁC CÔNG VIỆC THƯỜNG XUYÊN CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
- Điều 15. Cách thức giải quyết công việc thường xuyên của Thủ tướng Chính phủ
- Điều 16. Trách nhiệm của Văn phòng Chính phủ trong việc chuẩn bị Phiếu trình
- Điều 17. Xử lý Phiếu trình và ra văn bản
- Điều 18. Tổ chức cuộc họp của Thủ tướng, Phó Thủ tướng để xử lý công việc thường xuyên
- Chương 4: PHIÊN HỌP CHÍNH PHỦ
- Điều 19. Phiên họp Chính phủ thường kỳ và phiên họp Chính phủ bất thường
- Điều 20. Chuẩn bị phiên họp Chính phủ
- Điều 21. Thành phần dự họp Chính phủ
- Điều 22. Trình tự phiên họp Chính phủ
- Điều 23. Biên bản phiên họp Chính phủ
- Điều 24. Nghị quyết phiên họp Chính phủ và việc ban hành các văn bản đã được Chính phủ thông qua tại phiên họp
- Chương 5: BAN HÀNH VÀ CÔNG BỐ CÁC VĂN BẢN CỦA CHÍNH PHỦ, THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
- Điều 25. Thời hạn ban hành các văn bản của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
- Điều 26. Thẩm quyền ký các văn bản
- Điều 27. Công bố văn bản
- Chương 6: KIỂM TRA VIỆC THI HÀNH CÁC VĂN BẢN
- Điều 28. Mục đích kiểm tra
- Điều 29. Nguyên tắc kiểm tra
- Điều 30. Phạm vi kiểm tra
- Điều 31. Phương thức kiểm tra
- Điều 32. Báo cáo kết quả kiểm tra
- Chương 7: THANH TRA, TIẾP CÔNG DÂN VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO
- Điều 33. Trách nhiệm của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- Điều 34. Trách nhiệm của Tổng Thanh tra Nhà nước
- Điều 35. Trách nhiệm của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ
- Điều 36. Trách nhiệm phối hợp giữa Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- Chương 8: TIẾP KHÁCH, HỘI HỌP, ĐI CÔNG TÁC
- Điều 37. Thủ tướng, Phó Thủ tướng tiếp khách trong nước
- Điều 38. Tiếp khách nước ngoài
- Điều 39. Tổ chức cuộc họp của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
- Điều 40. Thủ tướng Chính phủ họp với Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- Điều 41. Đi công tác địa phương
- Điều 42. Đi công tác nước ngoài
- Chương 9: CÔNG TÁC THÔNG TIN, BÁO CÁO
- Điều 43. Nhiệm vụ của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về công tác báo cáo, thông tin trong bộ máy hành chính
- Điều 44. Báo cáo tại phiên họp Chính phủ
- Điều 45. Nhiệm vụ của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ
- Điều 46. Thông tin về hoạt động của bộ máy hành chính nhà nước cho nhân dân
- Điều 47. Thông tin đối ngoại
Nghị định số 23/2003/NĐ-CP ngày 12/03/2003 của Chính phủ Ban hành Quy chế làm việc của Chính phủ (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 23/2003/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 12-03-2003
- Ngày có hiệu lực: 18-04-2003
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 11-12-2005
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 26-12-2007
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 1713 ngày (4 năm 8 tháng 13 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 26-12-2007
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh