- NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 15/2003/NĐ-CP NGÀY 19 THÁNG 02 NĂM 2003 QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
- Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng biện pháp khác.
- Điều 4. Nguyên tắc xác định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính
- Điều 5. Mức phạt tiền
- Điều 6. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính
- Điều 7. Trách nhiệm của người có thẩm quyền xử phạt
- Điều 8. Trách nhiệm của cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm
- Chương 2: XỬ PHẠT HÀNH CHÍNH CÁC HÀNH VI VI PHẠM QUY TẮC GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
- Điều 9. Xử phạt người điều khiển xe ô tô và các loại xe có kết cấu tương tự vi phạm quy tắc giao thông đường bộ
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 8 Thông tư 10/2003/TT-BCA(C11) có hiệu lực từ ngày 02/08/2003
- Điều 10. Xử phạt người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe có kết cấu tương tự vi phạm quy tắc giao thông đường bộ
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 8 Thông tư 10/2003/TT-BCA(C11) có hiệu lực từ ngày 02/08/2003
- Điều 11. Xử phạt người điều khiển xe máy chuyên dùng vi phạm quy tắc giao thông đường bộ
- Điều 12. Xử phạt người điều khiển, người ngồi trên xe đạp, người điều khiển xe thô sơ khác vi phạm quy tắc giao thông đường bộ
- Điều 13. Xử phạt người đi bộ vi phạm quy tắc giao thông đường bộ
- Điều 14. Xử phạt người điều khiển, dẫn dắt súc vật, điều khiển xe súc vật kéo vi phạm quy tắc giao thông đường bộ
- Điều 15. Xử phạt các hành vi vi phạm khác về quy tắc giao thông đường bộ
- Chương 3: XỬ PHẠT HÀNH CHÍNH CÁC HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
- Điều 16. Xử phạt cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm về sử dụng, khai thác trong phạm vi đất dành cho đường bộ
- Điều 17. Xử phạt cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm quy định về thi công, bảo trì công trình trên đường bộ đang khai thác
- Điều 18. Xử phạt cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm về xây dựng bến xe, bãi đỗ xe, nơi đỗ xe
- Điều 19. Xử phạt cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm quy định về bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
- Chương 4: XỬ PHẠT HÀNH CHÍNH CÁC HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ PHƯƠNG TIỆN THAM GIA GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
- Điều 20. Xử phạt người điều khiển xe ô tô và các loại xe có kết cấu tương tự vi phạm quy định về điều kiện của phương tiện khi tham gia giao thông
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 8 Thông tư 10/2003/TT-BCA(C11) có hiệu lực từ ngày 02/08/2003
- Điều 21. Xử phạt người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe có kết cấu tương tự vi phạm quy định về điều kiện của phương tiện khi tham gia giao thông
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 8 Thông tư 10/2003/TT-BCA(C11) có hiệu lực từ ngày 02/08/2003
- Điều 22. Xử phạt người điều khiển xe thô sơ vi phạm quy định về điều kiện của phương tiện khi tham gia giao thông
- Điều 23. Xử phạt người điều khiển xe máy chuyên dùng vi phạm quy định về điều kiện của phương tiện khi tham gia giao thông
- Điều 24. Xử phạt người điều khiển xe ô tô vi phạm quy định về bảo vệ môi trường khi tham gia giao thông
- Chương 5: XỬ PHẠT HÀNH CHÍNH CÁC HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ NGƯỜI ĐIỀU KHIỂN PHƯƠNG TIỆN THAM GIA GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
- Điều 25. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người lái xe cơ giới
- Điều 26. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe máy chuyên dùng
- Điều 27. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về đào tạo, sát hạch lái xe
- Chương 6: XỬ PHẠT HÀNH CHÍNH CÁC HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ
- Điều 28. Xử phạt người điều khiển xe ô tô khách
- Điều 29. Xử phạt người điều khiển xe ô tô tải
- Điều 30. Xử phạt người điều khiển xe ô tô có các hành vi vi phạm quy định về vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng
- Điều 31. Xử phạt người điều khiển xe ô tô có các hành vi vi phạm quy định về vận chuyển hàng nguy hiểm
- Điều 32. Xử phạt người điều khiển xe buýt, xe vệ sinh, xe chở phế thải, vật liệu rời và xe chở hàng khác có các hành vi vi phạm quy định về hoạt động vận tải trong đô thị
- Điều 33. Xử phạt người điều khiển xe taxi
- Chương 7: XỬ PHẠT CÁC VI PHẠM KHÁC CÓ LIÊN QUAN ĐẾN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
- Điều 34. Xử phạt người sản xuất, người bán biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ trái phép
- Điều 35. Xử phạt chủ phương tiện vi phạm quy định về điều kiện an toàn giao thông đường bộ
- Điều 36. Xử phạt khách đi xe vi phạm quy định về trật tự an toàn giao thông
- Điều 37. Xử phạt người điều khiển xe bánh xích; xe quá tải trọng, quá khổ giới hạn của cầu, đường
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 9 Thông tư 10/2003/TT-BCA(C11) có hiệu lực từ ngày 02/08/2003
- Điều 38. Xử phạt người đua xe trái phép, cổ vũ đua xe trái phép
- Điều 39. Xử phạt người vi phạm có hành vi cản trở hoặc đưa tiền cho người thi hành công vụ
- Điều 40. Xử phạt người điều khiển phương tiện cơ giới đường bộ gắn biển số nước ngoài vi phạm Hiệp định vận tải giữa Việt
- Chương 8: THẨM QUYỀN XỬ PHẠT HÀNH CHÍNH ĐỐI VỚI CÁC HÀNH VI VI PHẠM VỀ GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
- Điều 41. Xác định thẩm quyền xử phạt hành chính
- Điều 42. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp
- Điều 43. Thẩm quyền xử phạt của công an nhân dân
- Điều 44. Thẩm quyền xử phạt của Thanh tra giao thông đường bộ
- Điều 45. Thu, nộp tiền phạt
- Điều 46. Trình tự, thủ tục xử phạt
- Điều 47. Chấp hành quyết định xử phạt hành chính
- Điều 48. Cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính
- Điều 49. Khiếu nại, tố cáo
- Chương 9: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 50. Hiệu lực thi hành
- Điều 51. Tổ chức thực hiện
- Điều 52. Trách nhiệm thi hành
Nghị định số 15/2003/NĐ-CP ngày 19/02/2003 của Chính phủ Quy định xử phạt vi phạm hành chính về giao thông đường bộ (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 15/2003/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 19-02-2003
- Ngày có hiệu lực: 04-04-2003
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 07-09-2003
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 09-01-2006
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 1011 ngày (2 năm 9 tháng 11 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 09-01-2006
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh