- NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 12/2003/NĐ-CP NGÀY 12 THÁNG 02 NĂM 2003 VỀ SINH CON THEO PHƯƠNG PHÁP KHOA HỌC
- Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Nghị định này quy định việc thụ tinh nhân tạo, thụ tinh trong ống nghiệm; quy định việc cho tinh trùng, nhận tinh trùng; cho noãn, nhận noãn; cho phôi, nhận phôi; cơ sở lưu giữ tinh trùng, lưu giữ phôi và xác định cha, mẹ cho trẻ sinh ra bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản.
- Điều 2. Nghị định này áp dụng đối với các cặp vợ chồng vô sinh, phụ nữ sống độc thân muốn sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản; người cho tinh trùng, người nhận tinh trùng, người gửi tinh trùng; người cho noãn, người nhận noãn; người cho phôi, người nhận phôi; cơ sở lưu giữ tinh trùng, lưu giữ phôi; các cơ sở y tế được Bộ Y tế cho phép áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản để sinh con (sau đây gọi là cơ sở y tế).
- Điều 3. Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- Điều 4. Nguyên tắc áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản:
- Điều 5. Người nước ngoài được áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản nếu được cơ sở y tế Việt Nam khám và xác định vô sinh, xác định tinh trùng của người chồng, noãn của người vợ bảo đảm chất lượng để thụ thai.
- Điều 6. Nghiêm cấm các hành vi sau:
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 07/2003/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 16/07/2003
- Chương 2: QUY ĐỊNH VỀ CHO VÀ NHẬN TINH TRÙNG, CHO VÀ NHẬN NOÃN, CHO VÀ NHẬN PHÔI
- Điều 7. Người cho tinh trùng, cho noãn phải bảo đảm các điều kiện sau:
- Điều 8. Người nhận tinh trùng, người nhận noãn, người nhận phôi phải bảo đảm các điều kiện sau:
- Điều 9. Tinh trùng của người cho chỉ được sử dụng cho một người. Người nhận tinh trùng phải là người vợ trong cặp vợ chồng đang điều trị vô sinh mà nguyên nhân vô sinh là do người chồng, phụ nữ sống độc thân có nhu cầu sinh con đã được cơ sở y tế xác định có noãn bảo đảm chất lượng để thụ thai.
- Điều 10. Cán bộ y tế có trách nhiệm:
- Điều 11. Các cặp vợ chồng sau khi có con bằng phương pháp thụ tinh trong ống nghiệm, nếu không có nhu cầu sử dụng số phôi còn dư thì có thể tặng lại cho cơ sở y tế nơi lưu giữ số phôi đó với sự đồng ý của cả hai vợ, chồng thông qua hợp đồng tặng, cho.
- Chương 3: KỸ THUẬT HỖ TRỢ SINH SẢN
Chương này được hướng dẫn bởi Điều 5 Thông tư 07/2003/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 16/07/2003
- Điều 12.
- Điều 13. Bộ Y tế thẩm định và công nhận cơ sở y tế đủ điều kiện thực hiện kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm.
Điều này được hướng dẫn bởi Chương 6 Thông tư 07/2003/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 16/07/2003
- Điều 14. Hồ sơ đề nghị thực hiện kỹ thuật hỗ trợ sinh sản gửi về các cơ sở y tế được công nhận thực hiện các kỹ thuật này, gồm:
Điều này được hướng dẫn bởi Chương 7 Thông tư 07/2003/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 16/07/2003
- Điều 15. Kinh phí để thực hiện các kỹ thuật hỗ trợ sinh sản theo sự thỏa thuận giữa cặp vợ chồng vô sinh với cơ sở y tế trên nguyên tắc bảo đảm đủ chi phí cho việc thực hiện các kỹ thuật trên theo hướng dẫn của Bộ Y tế.
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương 8 Thông tư 07/2003/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 16/07/2003
- Điều 16. Hội đồng chuyên môn về kỹ thuật hỗ trợ sinh sản được thành lập ở Bộ Y tế và cơ sở y tế được phép thực hiện kỹ thuật hỗ trợ sinh sản.
Điều này được hướng dẫn bởi Chương 5 Thông tư 07/2003/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 16/07/2003
- Chương 4: CƠ SỞ LƯU GIỮ TINH TRÙNG, LƯU GIỮ PHÔI
- Điều 17. Cơ sở lưu giữ tinh trùng, lưu giữ phôi được tổ chức trong các cơ sở y tế để lưu giữ, bảo quản tinh trùng, phôi phục vụ cho việc thực hiện kỹ thuật hỗ trợ sinh sản.
- Điều 18. Việc gửi tinh trùng được thực hiện trong các trường hợp sau:
- Điều 19. Cơ sở lưu giữ tinh trùng, lưu giữ phôi phải đạt các điều kiện theo quy định của Bộ Y tế.
- Chương 5: XÁC ĐỊNH CHA, MẸ CHO CON SINH RA BẰNG KỸ THUẬT HỖ TRỢ SINH SẢN
- Điều 20. Trẻ ra đời do thực hiện kỹ thuật hỗ trợ sinh sản phải được sinh ra từ người mẹ trong cặp vợ chồng vô sinh hoặc người phụ nữ sống độc thân.
- Điều 21. Con được sinh ra do thực hiện kỹ thuật hỗ trợ sinh sản không được quyền yêu cầu quyền thừa kế, quyền được nuôi dưỡng đối với người cho tinh trùng, cho noãn, cho phôi.
- Chương 6: KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
- Điều 22. Tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc thực hiện kỹ thuật hỗ trợ sinh sản được khen thưởng theo quy định của pháp luật.
- Điều 23. Người nào vi phạm các quy định của Nghị định này, tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính, truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.
- Chương 7: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 24. Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng công báo.
- Điều 25. Bộ trưởng Bộ Y tế có trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này.
- Điều 26. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Nghị định số 12/2003/NĐ-CP ngày 12/02/2003 của Chính phủ Về sinh con theo phương pháp khoa học (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 12/2003/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 12-02-2003
- Ngày có hiệu lực: 25-03-2003
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 15-03-2015
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 4373 ngày (11 năm 11 tháng 28 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 15-03-2015
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh