- NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 114/2002/NĐ-CP NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2002 QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA BỘ LUẬT LAO ĐỘNG VỀ TIỀN LƯƠNG
- NGHỊ ĐỊNH:
- Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động (sau đây gọi tắt là Bộ luật Lao động đã sửa đổi, bổ sung) về tiền lương.
- Điều 2. Theo Điều 2 và Điều 3 của Bộ luật Lao động, đối tượng và phạm vi áp dụng tiền lương theo quy định tại Nghị định này là người lao động làm việc theo chế độ hợp đồng lao động trong các tổ chức sau đây:
- Điều 3. Theo Điều 4 của Bộ luật Lao động, đối tượng và phạm vi không áp dụng tiền lương theo quy định tại Nghị định này gồm:
- Chương 2: LƯƠNG TỐI THIỂU, HỆ THỐNG THANG LƯƠNG, BẢNG LƯƠNG, ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG
- Điều 4. Mức lương tối thiểu theo Điều 56 của Bộ Luật Lao động và khoản 3 Điều 132 của Bộ luật Lao động đã sửa đổi, bổ sung là mức lương được quy định trên cơ sở cung cầu lao động, khả năng kinh tế và chỉ số giá sinh hoạt theo từng thời kỳ.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục II Thông tư 13/2003/TT-BLĐTBXH có hiệu lực từ ngày 12/07/2003
Điều này được hướng dẫn bởi Mục II Thông tư 12/2003/TT-BLĐTBXH có hiệu lực từ ngày 11/07/2003
Điều này được hướng dẫn bởi Mục II Thông tư 14/2003/TT-BLĐTBXH có hiệu lực từ ngày 12/07/2003 - Điều 5. Theo Điều 57 của Bộ luật Lao động đã sửa đổi, bổ sung thang lương, bảng lương và định mức lao động được quy định như sau:
- Điều 6. Thang lương, bảng lương của doanh nghiệp, cơ quan áp dụng làm cơ sở để:
- Chương 3: CHẾ ĐỘ TRẢ LƯƠNG, TIỀN THƯỞNG
- Điều 7. Hình thức trả lương theo Điều 58 của Bộ luật Lao động được quy định như sau:
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Mục V Thông tư 13/2003/TT-BLĐTBXH có hiệu lực từ ngày 12/07/2003
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Mục V Thông tư 12/2003/TT-BLĐTBXH có hiệu lực từ ngày 11/07/2003
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Mục V Thông tư 14/2003/TT-BLĐTBXH có hiệu lực từ ngày 12/07/2003 - Điều 8. Trường hợp đặc biệt quy định tại khoản 1 Điều 59 của Bộ luật Lao động là những trường hợp do thiên tai, hoả hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác quy định tại điểm d, khoản 1 Điều 38 của Bộ luật Lao động đã sửa đổi, bổ sung mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp nhưng không khắc phục được thì được phép trả lương chậm, nhưng không quá một tháng và phải đền bù cho người lao động như sau:
- Điều 9. Việc khấu trừ vào tiền lương của người lao động theo khoản 1 Điều 60 của Bộ luật Lao động được quy định như sau:
- Điều 10. Việc trả lương khi người lao động làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm theo Điều 61 của Bộ luật Lao động đã sửa đổi, bổ sung được quy định như sau:
- Điều 11. Việc thưởng cho người lao động làm việc tại doanh nghiệp theo Điều 64 của Bộ luật Lao động đã sửa đổi, bổ sung được quy định như sau:
- Điều 12. Việc tạm ứng tiền lương cho người lao động theo khoản 1 và khoản 2 Điều 67 của Bộ luật Lao động được quy định như sau:
- Điều 13. Việc tạm ứng tiền lương cho người lao động bị tạm giữ, tạm giam theo khoản 3 Điều 67 của Bộ luật Lao động được quy định như sau:
- Điều 14. Tiền lương trả cho người lao động nghỉ hàng năm, nghỉ ngày lễ, nghỉ về việc riêng có hưởng lương được tính theo lương thời gian, bằng tiền lương theo hợp đồng lao động của tháng trước liền kề gồm tiền lương cấp bậc, chức vụ, phụ cấp khu vực, phụ cấp chức vụ (nếu có) chia cho số ngày làm việc tiêu chuẩn trong tháng theo quy định của pháp luật mà doanh nghiệp, cơ quan lựa chọn nhưng tối đa không quá 26 ngày, nhân với số ngày được nghỉ theo quy định.
- Điều 15. Tiền lương làm căn cứ tính các chế độ trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, bồi thường do đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật, bồi thường tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp là tiền lương theo hợp đồng lao động, được tính bình quân của 6 tháng liền kề trước khi sự việc xảy ra, gồm tiền lương cấp bậc, chức vụ, phụ cấp khu vực, phụ cấp chức vụ (nếu có).
- Điều 16. Tiền lương được trả trong thời gian nghỉ theo quy định tại các Điều 53, 62 và Điều 92 của Bộ luật Lao động là tiền lương theo hợp đồng lao động của tháng trước liền kề và được tính tương ứng với các hình thức trả lương theo thời gian quy định tại khoản 1 Điều 7 của Nghị định này.
- Chương 4: MỘT SỐ QUY ĐỊNH KHÁC
- Điều 17. Người học nghề, tập nghề theo khoản 2 Điều 23 của Bộ luật Lao động, nếu trực tiếp làm ra sản phẩm, thì được trả lương. Mức lương do hai bên thỏa thuận nhưng không thấp hơn 70% đơn giá tiền lương hoặc tiền lương của người lao động cùng làm công việc đó.
- Điều 18. Lao động nữ quy định tại Điều 111 của Bộ luật Lao động, nếu cùng làm công việc như lao động nam, thì được trả lương như nhau.
- Điều 19. Lao động chưa thành niên quy định tại Điều 121 của Bộ luật Lao động, nếu cùng làm công việc như lao động thành niên, thì được trả lương như nhau.
- Điều 20. Lao động là người cao tuổi được rút ngắn thời gian làm việc quy định tại Điều 123 của Bộ luật Lao động và được trả nguyên lương.
- Điều 21. Lao động là người tàn tật quy định tại Điều 125 của Bộ luật Lao động, nếu cùng làm công việc như lao động bình thường, thì được trả lương như nhau.
- Điều 22. Lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao quy định tại Điều 129 của Bộ luật Lao động được trả lương theo thỏa thuận phù hợp với mức độ đóng góp vào hiệu quả sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, cơ quan. Người sử dụng lao động xây dựng quy chế trả lương để thu hút lao động này.
- Điều 23. Công dân Việt Nam đi lao động ở nước ngoài theo các hình thức quy định tại Điều 134a của Bộ luật Lao động đã sửa đổi, bổ sung mà do doanh nghiệp, cơ quan Việt Nam điều hành và trả lương thì trong thời gian làm việc ở nước ngoài được trả một phần tiền lương bằng tiền của nước sở tại hoặc ngoại tệ quy đổi.
- Điều 24. Căn cứ quy định tại Điều 136 của Bộ luật Lao động, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan trình Chính phủ quyết định một số chế độ về tiền lương, phụ cấp lương đối với người làm nghề hoặc công việc đặc biệt trong lĩnh vực nghệ thuật.
- Chương 5: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 25. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này; hướng dẫn cơ quan, tổ chức nước ngoài hoặc quốc tế đóng trên lãnh thổ Việt Nam, hợp tác xã, trang trại, hộ gia đình và cá nhân có sử dụng lao động áp dụng một số quy định tại Nghị định này cho phù hợp.
Trách nhiệm thực hiện tại Điều này được hướng dẫn bởi Mục VI Thông tư 13/2003/TT-BLĐTBXH có hiệu lực từ ngày 12/07/2003
Trách nhiệm thực hiện tại Điều này được hướng dẫn bởi Mục VII Thông tư 12/2003/TT-BLĐTBXH có hiệu lực từ ngày 11/07/2003
Trách nhiệm thực hiện tại Điều này được hướng dẫn bởi Mục VI Thông tư 14/2003/TT-BLĐTBXH có hiệu lực từ ngày 12/07/2003 - Điều 26. Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2003 và thay thế Nghị định số 197/CP ngày 31 tháng 12 năm 1994 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về tiền lương.
- Điều 27. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Nghị định số 114/2002/NĐ-CP ngày 31/12/2002 của Chính phủ Hướng dẫn Bộ luật lao động về tiền lương (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 114/2002/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 31-12-2002
- Ngày có hiệu lực: 01-01-2003
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 01-07-2013
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 3834 ngày (10 năm 6 tháng 4 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 01-07-2013
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
Bản án sử dụng
- 973/2015/LĐ-PT (17-08-2015) Áp dụng:
- 822/2015/LĐ-PT (08-07-2015) Áp dụng:
- 718/2015/LĐ-ST (03-06-2015) Áp dụng: Điều 15
- 1063/2015/LĐ–ST (30-07-2015) Áp dụng: Điều 15 Điểm c khoản 1 Điều 7
- 18/2015/LĐ-ST (28-09-2015) Áp dụng: Điều 15
- 05/2014/LĐ-ST (22-04-2014) Áp dụng: Điều 15
- 06/2014/LĐ–ST (24-04-2014) Áp dụng: Điều 7
Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.
06/2011/LĐ-ST: Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động (Người sử dụng lao động) Sơ thẩm Lao động
- 1285
- 25
Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động (Người sử dụng lao động)
Chấp nhận một phần yêu cầu của bà NĐ_Nguyễn Thị Thúy Hân. a. Xác định hợp đồng lao động giữa bà NĐ_Nguyễn Thị Thúy Hân và BĐ_Viện Cơ học và Tin học Ứng Dụng ký kết ngày 01/4/2009 là hợp đồng không xác định thời hạn. b. BĐ_Viện Cơ học và Tin học Ứng Dụng đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với bà NĐ_Nguyễn Thị Thúy Hân là trái pháp luật.
13/2011/LĐ-ST: Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động (Người sử dụng lao động) Sơ thẩm Lao động
- 1428
- 39
Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động (Người sử dụng lao động)
Tuyên xử : - Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn. Hủy quyết định số 03/2010/QĐNV ngày 08/10/2010 của BĐ_Công ty TNHH Linh Vân chấm dứt hợp đồng lao động với bà NĐ_Nguyễn Thanh Trinh vì trái pháp luật. - Buộc BĐ_Công ty TNHH Linh Vân phải nhận bà NĐ_Trinh trở lại làm việc theo hợp đồng lao động đã ký số 09/2010/HĐLĐ ngày 12/07/2010 và phải tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm thất nghiệp liên tục cho bà NĐ_Trinh theo quy định của pháp luật.
31/2015/LĐ-ST: Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động (Người sử dụng lao động) Sơ thẩm Lao động
- 2052
- 75
Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động (Người sử dụng lao động)
Xét tại phiên tòa đại diện cho nguyên đơn ông NĐ_Danh yêu cầu các khoản bồi thường tổng cộng là 391.688.400 đồng tạm tính từ tháng 3/2012 đến tháng 4/2015 là không phù hợp với quy định của pháp luật, không được chấp nhận.
11/2011/LĐ-ST: Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động (Người sử dụng lao động) Sơ thẩm Lao động
- 1811
- 59
Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động (Người sử dụng lao động)
Ngày 15/02/2008 ông NĐ_Nguyễn Bảo Thịnh và BĐ_Công ty TNHH đầu tư xây dựng Thân Phụng (sau gọi tắt là công ty) có ký Hợp đồng lao động số TP18/08/HĐLĐ, thời hạn hợp đồng là 12 tháng kể từ ngày 15/02/2008 đến ngày 15/02/2009, công việc làm theo bảng mô tả công việc của chức danh chuyên môn theo sự chỉ đạo của cấp trên, mức lương 2.500.000 đồng/ tháng. Sau đó, ngày 13/8/2008 ông NĐ_Thịnh và công ty tiếp tục ký Hợp đồng lao động số 08/08/HĐLĐ, thời hạn hợp đồng từ ngày 13/8/2008 đến 13/8/2009 với nội dung công việc giống bản hợp đồng đã ký trước đó, mức lương 2.380.000 đồng/ tháng. Ngày 01/01/2009 ông NĐ_Thịnh và công ty tiếp tục ký bản hợp đồng lao động thứ ba số 08/01/09/HĐLĐ-Jabes, thời hạn hợp đồng tính từ ngày 01/01/2009 đến ngày 01/01/2010, công việc phải làm theo chức danh công việc, mức lương theo hợp đồng là 2.500.000 đồng/ tháng, trên thực tế ông NĐ_Thịnh được nhận là 4.072.000 đồng/ tháng (trong đó tiền lương 2.500.000 đồng/ tháng, phụ cấp 1.070.000 đồng/ tháng, tiền cơm 17.000 đồng/ ngày, tiền giữ xe 60.000 đồng/ tháng).
2263/2016/LĐ-ST: Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động và bồi thường chi phí đào tạo Sơ thẩm Lao động
- 6557
- 82
Tranh chấp lao động về bồi thường chi phí đào tạo
Tại phiên tòa đại diện của bị đơn và luật sư cũng xác nhận việc này và không cung cấp được các tài liệu chứng cứ chứng minh cho lý do nghỉ việc của ông BĐ_Hải là đúng pháp luật. Đại diện ủy quyền của bị đơn và luật sư đồng ý với yêu cầu bồi thường số tiền 2.150.000 đồng do đơn phương chấp dứt hợp đồng lao động trái pháp luật nên có cơ sở để hội đồng xét xử chấp nhận
110/2017/LĐST: Tranh chấp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động Sơ thẩm Lao động
- 20890
- 133
Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động (Người sử dụng lao động)
Trong quá trình làm việc Công ty cho rằng bà NĐ_Hoa có lỗi trong việc làm sai hàng nên ngày 30/01/2013 đã ra quyết định số 04/01/QĐBTV/2013 đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, buộc bà NĐ_Hoa nghỉ việc từ ngày 01/02/2013
Tiếng anh