- NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 81/2002/NĐ-CP NGÀY 17 THÁNG 10 NĂM 2002 QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
- Chương 1 QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Chương 2 TỔ CHỨC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, CÁ NHÂN HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
- MỤC 1: TỔ CHỨC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
- Điều 3. Quy hoạch hệ thống tổ chức khoa học và công nghệ
- Điều 4. Điều kiện thành lập tổ chức nghiên cứu và phát triển, tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 3, 4, 5, 6 Thông tư 02/2010/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 02/05/2010
Điều này được hướng dẫn bởi Mục II Thông tư 10/2005/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 28/09/2005 - Điều 5. Thẩm quyền thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể tổ chức nghiên cứu và phát triển
- Điều 6. Đăng ký hoạt động của tổ chức nghiên cứu và phát triển, tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 8 Thông tư 02/2010/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 02/05/2010
Thủ tục đăng ký hoạt động được hướng dẫn từ Khoản 1 đến Khoản 6 Mục IV Thông tư 10/2005/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 28/09/2005 - Điều 7. Hồ sơ đăng ký hoạt động của tổ chức nghiên cứu và phát triển, tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ
Điều này được hướng dẫn bởi Mục III Thông tư 10/2005/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 28/09/2005
- Điều 8. Cấp đăng ký hoạt động cho tổ chức nghiên cứu và phát triển, tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ
- Điều 9. Quyền tự chủ của tổ chức nghiên cứu và phát triển
- Điều 10. Liên kết, liên doanh, nhận tài trợ
- MỤC 2: CÁ NHÂN HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
- Điều 11. Cá nhân thành lập tổ chức khoa học và công nghệ
- Điều 12. Cá nhân nhận tài trợ để hoạt động khoa học và công nghệ
- Điều 13. Đề xuất ý kiến của cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ
- Chương 3 TỔ CHỨC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
- Điều 14. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ
- Điều 15. Xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ
- Điều 16. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ được giao theo phương thức tuyển chọn
- Điều 17. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ giao trực tiếp
- Điều 18. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ do Quỹ phát triển khoa học và công nghệ bảo đảm tài chính
- Điều 19. Thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước
- Điều 20. Kiểm tra, đánh giá trong quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
- Điều 21. Đánh giá nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
- Điều 22. Hội đồng xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ
- Điều 23. Hội đồng tuyển chọn tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
- Điều 24. Hội đồng đánh giá nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
- Điều 25. Nguyên tắc hoạt động của các Hội đồng khoa học và công nghệ
- Điều 26. Nguyên tắc, hình thức hợp đồng khoa học và công nghệ
- Điều 27. Nội dung chủ yếu của hợp đồng khoa học và công nghệ
- Điều 28. Quyền, nghĩa vụ của bên đặt hàng
- Điều 29. Quyền, nghĩa vụ của bên nhận đặt hàng thực hiện hợp đồng
- Điều 30. Giải quyết tranh chấp hợp đồng
- Chương 4 ỨNG DỤNG KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ
- Điều 31. Sử dụng, chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ
- Điều 32. Khuyến khích sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá sản xuất
- Điều 33. Khuyến khích ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
- Điều 34. Ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ để đổi mới chính sách và cơ chế quản lý kinh tế - xã hội
- Điều 35. Ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong doanh nghiệp
- Điều 36. Ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong nông nghiệp và phát triển nông thôn
- Điều 37. Dự án đầu tư, chương trình phát triển kinh tế - xã hội
- Chương 5 BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM PHÁT TRIỂN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
- Điều 38. Đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài về khoa học và công nghệ
- Điều 39. Sử dụng nhân lực khoa học và công nghệ
- Điều 40. Chức vụ khoa học
- Điều 41. Doanh nghiệp đầu tư phát triển khoa học và công nghệ
- Điều 42. Chính sách thuế đối với hoạt động khoa học và công nghệ
- Điều 43. Chính sách tín dụng đối với hoạt động khoa học và công nghệ
- Điều 44. Ưu đãi đối với việc xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật
- Điều 45. Đánh giá hoạt động khoa học và công nghệ
- Chương 6 HỢP TÁC QUỐC TẾ VỀ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
- Điều 46. Chính sách thu hút trí thức là người Việt Nam định cư ở nước ngoài, các chuyên gia giỏi của thế giới
- Điều 47. Quyền, nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân Việt
- Điều 48. Tổ chức khoa học và công nghệ có vốn của nước ngoài
- Chương 7 QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
- Điều 49. Nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ Khoa học và Công nghệ
- Điều 50. Nhiệm vụ và quyền hạn của các Bộ, cơ quan ngang Bộ trong quản lý khoa học và công nghệ
- Điều 51. Nhiệm vụ và quyền hạn của Uỷ ban nhân dân các cấp trong quản lý khoa học và công nghệ
- Chương 8 ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 52. Hiệu lực thi hành
- Điều 53. Hướng dẫn và trách nhiệm thi hành
Việc thu hồi, huỷ bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận được hướng dẫn bởi Điều 9 Thông tư 02/2010/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 02/05/2010
Dịch vụ sở hữu trí tuệ được hướng dẫn bởi Thông tư 08/2006/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 30/04/2006
Nghị định số 81/2002/NĐ-CP ngày 17/10/2002 của Chính phủ Hướng dẫn Luật Khoa học và công nghệ (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 81/2002/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 17-10-2002
- Ngày có hiệu lực: 01-11-2002
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 07-01-2004
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 2: 07-01-2004
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 15-03-2014
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 4152 ngày (11 năm 4 tháng 17 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 15-03-2014
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh