- NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 78/2002/NĐ-CP NGÀY 04 THÁNG 10 NĂM 2002 VỀ TÍN DỤNG ĐỐI VỚI NGƯỜI NGHÈO VÀ CÁC ĐỐI TƯỢNG CHÍNH SÁCH KHÁC
Chính sách mua trả chậm nhà ở các tỉnh Tây Nguyên được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 62/2003/TTLT-BTC-NHNN có hiệu lực từ ngày 27/07/2003
Nghị định này được hướng dẫn bởi Công văn 2197/VPCP-KTTH có hiệu lực từ ngày 06/05/2004 - Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác là việc sử dụng các nguồn lực tài chính do Nhà nước huy động để cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác vay ưu đãi phục vụ sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm, cải thiện đời sống; góp phần thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xoá đói, giảm nghèo, ổn định xã hội.
- Điều 2. Người nghèo và các đối tượng chính sách khác được vay vốn tín dụng ưu đãi gồm :
- Điều 3. Người nghèo và các đối tượng chính sách khác (sau đây gọi là Người vay) khi vay vốn theo quy định của Nghị định này không phải thế chấp tài sản, trừ các tổ chức kinh tế thuộc các đối tượng quy định tại Riêng đối với hộ nghèo, được miễn lệ phí làm thủ tục hành chính trong việc vay vốn.
- Điều 4. Thành lập Ngân hàng Chính sách xã hội để thực hiện tín dụng ưu đãi đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên cơ sở tổ chức lại Ngân hàng Phục vụ người nghèo được thành lập theo Quyết định số 230/QĐ-NH5 ngày 01 tháng 9 năm 1995 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
- Điều 5. Việc cho vay của Ngân hàng Chính sách xã hội được thực hiện theo phương thức ủy thác cho các tổ chức tín dụng, tổ chức chính trị - xã hội theo hợp đồng ủy thác hoặc trực tiếp cho vay đến Người vay.
- Điều 6. Chế độ tài chính, chế độ tiền lương và phụ cấp của cán bộ, viên chức và việc trích lập, sử dụng các quỹ của Ngân hàng Chính sách xã hội do Thủ tướng Chính phủ quyết định.
- Chương 2: NGUỒN VỐN
- Điều 7. Nguồn vốn từ Ngân sách Nhà nước
- Điều 8. Vốn huy động
- Điều 9. Vốn đi vay
- Điều 10. Vốn đóng góp tự nguyện không hoàn trả của các cá nhân, các tổ chức kinh tế, tổ chức tài chính, tín dụng và các tổ chức chính trị - xã hội, các hiệp hội, các hội, các tổ chức phi chính phủ trong và ngoài nước.
- Điều 11. Vốn nhận ủy thác cho vay ưu đãi của chính quyền địa phương, các tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị - xã hội, các hiệp hội, các hội, các tổ chức phi Chính phủ, các cá nhân trong và ngoài nước.
- Điều 12. Các nguồn vốn khác.
- Chương 3: CHO VAY
Việc cho vay đối với học sinh, sinh viên được hướng dẫn bởi Quyết định 107/2006/QĐ-TTg có hiệu lực từ ngày 12/06/2006
Cho vay đối với học sinh, sinh viên được hướng dẫn bởi Quyết định 157/2007/QĐ-TTg có hiệu lực từ ngày 01/10/2007 - Điều 13. Điều kiện để được vay vốn
- Điều 14. Vốn vay được sử dụng vào các việc sau :
- Điều 15. Nguyên tắc tín dụng
- Điều 16. Mức cho vay
Mức vốn cho vay đối với học sinh, sinh viên được hướng dẫn bởi Điều 5 Quyết định 107/2006/QĐ-TTg có hiệu lực từ ngày 12/06/2006
Mức cho vay đối với học sinh, sinh viên được hướng dẫn bởi Điều 5 Quyết định 157/2007/QĐ-TTg có hiệu lực từ ngày 01/10/2007 - Điều 17. Thời hạn cho vay, gia hạn nợ, chuyển nợ quá hạn
Thời hạn cho vay, gia hạn nợ, chuyển nợ quá hạn đối với học sinh, sinh viên được hướng dẫn bởi Điều 6 và Điều 11 Quyết định 107/2006/QĐ-TTg có hiệu lực từ ngày 12/06/2006
Thời hạn cho vay, gia hạn nợ, chuyển nợ quá hạn đối với học sinh, sinh viên được hướng dẫn bởi Điều 6 và Điều 11 Quyết định 157/2007/QĐ-TTg có hiệu lực từ ngày 01/10/2007 - Điều 18. Lãi suất cho vay
- Điều 19. Ngân hàng Chính sách xã hội quy định quy trình và thủ tục cho vay đối với từng Người vay bảo đảm đơn giản, rõ ràng, dễ thực hiện.
- Điều 20. Rủi ro tín dụng và xử lý rủi ro
- Chương 4: TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
- Điều 21. Thủ tướng Chính phủ
- Điều 22. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ thực hiện chức năng quản lý Nhà nước theo thẩm quyền đối với hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội và tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội.
- Điều 23. Căn cứ Chương trình mục tiêu quốc gia xoá đói, giảm nghèo và tạo việc làm, Bộ Tài chính chủ trì phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư bố trí kế hoạch vốn cho vay, kế hoạch cấp bù lỗ trong dự toán ngân sách Nhà nước hàng năm, 5 năm trình Thủ tướng Chính phủ.
- Điều 24. Các cơ quan, tổ chức được cử người tham gia Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội, ngoài chức năng quản lý chuyên ngành thuộc thẩm quyền, có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ sau :
- Điều 25. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm :
- Điều 26. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm :
- Điều 27. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm :
- Điều 28. Những tổ chức và cá nhân có thành tích trong việc tạo lập nguồn vốn, chấp hành tốt các quy định về cho vay mang lại hiệu quả thiết thực sẽ được khen thưởng.
- CHƯƠNG V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 29. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.
- Điều 30. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Chính phủ Về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác
- Số hiệu văn bản: 78/2002/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 04-10-2002
- Ngày có hiệu lực: 19-10-2002
- Tình trạng hiệu lực: Đang có hiệu lực
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh