- NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 66/2002/NĐ-CP NGÀY 01 THÁNG 7 NĂM 2002 QUY ĐỊNH VỀ ĐỊNH MỨC HÀNH LÝ CỦA NGƯỜI XUẤT CẢNH, NHẬP CẢNH VÀ QUÀ BIẾU, TẶNG NHẬP KHẨU ĐƯỢC MIỄN THUẾ
- Chương 1: ĐỊNH MỨC HÀNH LÝ ĐƯỢC MIỄN THUẾ CỦA NGƯỜI XUẤT CẢNH, NHẬP CẢNH QUA CỬA KHẨU VIỆT NAM
- Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị định này định mức hành lý được miễn thuế của người xuất cảnh, nhập cảnh qua các cửa khẩu quốc tế Việt Nam bằng hộ chiếu do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam hoặc của nước ngoài cấp.
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Công văn 3423/TCHQ-GSQL năm 2002 có hiệu lực từ ngày 22/07/2002
- Điều 2. Hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh bằng giấy thông hành, chứng minh thư biên giới không thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này.
- Điều 3. Hành lý của người nhập cảnh là vật dụng cần thiết cho nhu cầu sinh hoạt hoặc mục đích chuyến đi của người nhập cảnh, bao gồm hành lý mang theo người, hành lý gửi trước hoặc gửi sau chuyến đi.
- Điều 4.
- Điều 5. Định mức hành lý miễn thuế của người nhập cảnh được quy định như sau:
- Điều 6. Định mức hành lý miễn thuế của người nhập cảnh quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, và 5 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này được quy định như sau:
- Điều 7. Dụng cụ nghề nghiệp của người nhập cảnh mang theo vào Việt Nam để phục vụ cho công việc, thực hiện theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 101/2001/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Chính phủ quy định chi tiết thực hiện một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan, chế độ kiểm tra, giám sát hải quan.
- Điều 8. Người nhập cảnh thường xuyên theo tính chất công việc không được hưởng định mức hành lý miễn thuế cho từng lần nhập cảnh đối với vật phẩm quy định tại các khoản 1, 2, 3, 5 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này, mà cứ 90 (chín mươi) ngày được hưởng định mức miễn thuế một lần.
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 6 Công văn 3423/TCHQ-GSQL năm 2002 có hiệu lực từ ngày 22/07/2002
- Chương 2: ĐỊNH MỨC QUÀ BIẾU, TẶNG NHẬP KHẨU ĐƯỢC MIỄN THUẾ
- Điều 9. Nghị định này chỉ áp dụng đối với quà biếu, tặng của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài biếu, tặng cho cá nhân là công dân Việt Nam.
- Điều 10. Quà biếu, tặng được miễn thuế trong các trường hợp sau:
- Điều 11. Quà biếu, tặng trong định mức miễn thuế quy định tại Điều 10 Nghị định này không áp dụng cho trường hợp một người hoặc nhiều người trong một gia đình thường xuyên nhận một hay một số mặt hàng nhất định.
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 9 Công văn 3423/TCHQ-GSQL năm 2002 có hiệu lực từ ngày 22/07/2002
- Chương 3: XỬ LÝ VI PHẠM VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- Điều 12. Mọi tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm các quy định tại Nghị định này thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử lý vi phạm hành chính, hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
- Điều 13. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký.
- Điều 14. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
- ĐỊNH MỨC HÀNH LÝ ĐƯỢC MIỄN THUẾ CỦA NGƯỜI NHẬP CẢNH TẠI CÁC CỬA KHẨU VIỆT NAM
Nghị định số 66/2002/NĐ-CP ngày 01/07/2002 của Chính phủ Quy định về định mức hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh và quà biếu, tặng nhập khẩu được miễn thuế (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 66/2002/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 01-07-2002
- Ngày có hiệu lực: 16-07-2002
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 15-03-2015
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 4625 ngày (12 năm 8 tháng 5 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 15-03-2015
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh