- NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 64/2002/NĐ-CP NGÀY 19 THÁNG 6 NĂM 2002 VỀ VIỆC CHUYỂN DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC THÀNH CÔNG TY CỔ PHẦN
- Chương 1 NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Mục tiêu của việc chuyển doanh nghiệp nhà nước thành Công ty cổ phần (sau đây gọi tắt là cổ phần hoá)
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Hình thức cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước
- Điều 4. Đối tượng và điều kiện mua cổ phần
- Điều 5. Quyền được mua cổ phần lần đầu tại các doanh nghiệp cổ phần hoá
- Điều 6. Cổ phiếu và cổ đông sáng lập
- Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp cổ phần hoá
- Điều 8. Bảo hộ của Nhà nước đối với nhà đầu tư
- Chương 2 XỬ LÝ TÀI CHÍNH VÀ XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP TRƯỚC KHI CỔ PHẦN HOÁ
- Điều 9. Tài sản thuê, mượn, nhận góp vốn liên doanh, liên kết, tài sản không cần dùng, tài sản được đầu tư bằng Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi
- Điều 10. Các khoản nợ phải thu
- Điều 11. Các khoản nợ phải trả
- Điều 12. Các khoản dự phòng và lãi chưa phân phối
- Điều 13. Tài sản góp vốn liên doanh với nước ngoài
- Điều 14. Số dư bằng tiền của Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi
- Điều 15. Giá trị doanh nghiệp cổ phần hoá
- Điều 16. Các căn cứ xác định giá trị thực tế của doanh nghiệp
- Điều 17. Xác định chất lượng tài sản, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị lợi thế kinh doanh của doanh nghiệp
- Điều 18. Xác định giá trị tài sản góp vốn liên doanh
- Điều 19. Phương pháp xác định giá trị doanh nghiệp
- Điều 20. Tổ chức xác định giá trị doanh nghiệp cổ phần hoá
- Điều 21. Sử dụng kết quả xác định giá trị doanh nghiệp
- Điều 22. Điều chỉnh giá trị doanh nghiệp cổ phần hoá
- Chương 3 BÁN CỔ PHẦN VÀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TIỀN THU TỪ BÁN PHẦN VỐN NHÀ NƯỚC TẠI DOANH NGHIỆP CỔ PHẦN HOÁ
- Điều 23. Xác định cơ cấu cổ phần lần đầu
- Điều 24. Bán cổ phần lần đầu
- Điều 25. Quản lý và sử dụng số tiền thu từ bán cổ phần.
- Chương 4 CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VÀ NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP CỔ PHẦN HÓA
- Điều 26. Chính sách đối với doanh nghiệp cổ phần hóa
- Điều 27. Chính sách đối với người lao động trong doanh nghiệp cổ phần hóa
Điều này được hướng dẫn bởi Thông tư 15/2002/TT-BLĐTBXH có hiệu lực từ ngày 04/07/2002
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục VIII Phần thứ hai Thông tư 76/2002/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 04/07/2002 - Chương 5 QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CỔ ĐÔNG LÀ NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI VÀ NGƯỜI SẢN XUẤT VÀ CUNG CẤP NGUYÊN LIỆU CHO CÁC DOANH NGHIỆP CHẾ BIẾN NÔNG, LÂM, THỦY SẢN
- Điều 28. Quyền và nghĩa vụ của cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài
- Điều 29. Quyền và nghĩa vụ của người sản xuất và cung cấp nguyên liệu cho các doanh nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản
- Chương 6 TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- Điều 30. Quyền hạn và trách nhiệm của các Bộ, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Hội đồng quản trị Tổng công ty nhà nước
- Điều 31. Đăng ký kinh doanh của Công ty cổ phần
- Điều 32. Quản lý phần vốn nhà nước tại Công ty cổ phần
- Điều 33 Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm giải quyết những vướng mắc cho các doanh nghiệp cổ phần hoá theo thẩm quyền được giao trong thời hạn tối đa 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. Trường hợp vượt quá thẩm quyền thì có trách nhiệm kịp thời báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
- Chương 7 ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 34 Nghị định này thay thế Nghị định số 44/1998/NĐ-CP ngày 29 tháng 6 năm 1998 của Chính phủ và có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký. Các quy định trước đây về cổ phần hoá trái với Nghị định này đều không còn hiệu lực thi hành.
- Điều 35 Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Ngân hàng Nhà nước Việt
- Điều 36 Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Hội đồng quản trị Tổng công ty 91 chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Nghị định số 64/2002/NĐ-CP ngày 19/06/2002 của Chính phủ Về việc chuyển doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 64/2002/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 19-06-2002
- Ngày có hiệu lực: 04-07-2002
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 10-12-2004
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 890 ngày (2 năm 5 tháng 10 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 10-12-2004
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.
05/2009/KDTM-GĐT Giám đốc thẩm Kinh doanh thương mại
- 1514
- 26
Tranh chấp hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất
BĐ_Công ty Tín Nghĩa được thuê 1.145m2 để xây dựng trụ sở kinh doanh và xưởng sản xuất, phân theo thời gian đã sử dụng: Từ ngày 27/7/1002 đến ngày 31/12/1994 (17 tháng) đã sử dụng 640,10m2; từ ngày 31/12/1992 đến ngày 31/12/1993 (12 tháng) đã mở rộng thêm diện tích sử dụng 244m2; từ ngày 30/8/1994 đến ngày 31/12/1994 (4 tháng) mở rộng thêm diện tích sử dụng 260,90m2; từ ngày 01/01/1995 được tính chung diện tích 1.145 m2, giá trị và cách thanh toán: của năm 1994 là 27.478.605 đồng, từ năm 1995 lấy diện tích chung là 1.145m2 . Hợp đồng thuê đất được tính cho thời gian 10 năm theo đúng Điều lệ của BĐ_Công ty Tín Nghĩa. Đến ngày 12/9/1997, hai bên ký tiếp Phụ kiện hợp đồng số 01/PKHĐ, theo đó xác định diện tích sử dụng đất thuê của BĐ_Công ty Tín Nghĩa là 1442,5m2 gồm nhà xưởng là 1080m2, diện tích mở rộng và sân là 362,5m2, đơn giá thuê đất là 1850 đồng/m2/tháng. Hai bên sẽ đối chiếu hàng tháng, thanh toán dứt điểm.
05/2009/KDTM-GĐT Giám đốc thẩm Kinh doanh thương mại
- 3208
- 43
Tranh chấp hợp đồng thuê tài sản
BĐ_Công ty Tín Nghĩa được thuê 1.145m2 để xây dựng trụ sở kinh doanh và xưởng sản xuất, phân theo thời gian đã sử dụng: Từ ngày 27/7/1002 đến ngày 31/12/1994 (17 tháng) đã sử dụng 640,10m2; từ ngày 31/12/1992 đến ngày 31/12/1993 (12 tháng) đã mở rộng thêm diện tích sử dụng 244m2; từ ngày 30/8/1994 đến ngày 31/12/1994 (4 tháng) mở rộng thêm diện tích sử dụng 260,90m2; từ ngày 01/01/1995 được tính chung diện tích 1.145 m2, giá trị và cách thanh toán: của năm 1994 là 27.478.605 đồng, từ năm 1995 lấy diện tích chung là 1.145m2 . Hợp đồng thuê đất được tính cho thời gian 10 năm theo đúng Điều lệ của BĐ_Công ty Tín Nghĩa. Đến ngày 12/9/1997, hai bên ký tiếp Phụ kiện hợp đồng số 01/PKHĐ, theo đó xác định diện tích sử dụng đất thuê của BĐ_Công ty Tín Nghĩa là 1442,5m2 gồm nhà xưởng là 1080m2, diện tích mở rộng và sân là 362,5m2, đơn giá thuê đất là 1850 đồng/m2/tháng. Hai bên sẽ đối chiếu hàng tháng, thanh toán dứt điểm.
Tiếng anh