- NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 57/2002/NĐ-CP NGÀY 03 THÁNG 6 NĂM 2002 QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH PHÁP LỆNH PHÍ VÀ LỆ PHÍ
Trách nhiệm của cơ quan nhà nước về quản lý phí, lệ phí; giải quyết khiếu nại, tố cáo, khen thưởng và xử lý vi phạm được hướng dẫn bởi Mục V, VI và VII Thông tư 63/2002/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2002
Triển khai thi hành Pháp lệnh phí, lệ phí được hướng dẫn bởi Chỉ thị 13/2002/CT-TTg có hiệu lực từ ngày 26/06/2002 - Chương 1 NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Nghị định này quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí.
- Điều 2. Danh mục phí, lệ phí được quy định chi tiết, ban hành kèm theo Nghị định này và áp dụng thống nhất trong cả nước.
- Điều 3. Nghị định này không điều chỉnh đối với:
- Điều 4
- Chương 2 THẨM QUYỀN QUY ĐỊNH VỀ PHÍ VÀ LỆ PHÍ
- Điều 5. Thẩm quyền quy định đối với phí như sau:
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 30/03/2006
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 63/2002/TT-BTC được sửa đổi bởi Khoản 3 và 5 Thông tư 45/2006/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 18/06/2006
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 và 3 Mục II Thông tư 63/2002/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2002 - Điều 6. Thẩm quyền quy định đối với lệ phí như sau:
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 30/03/2006
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 63/2002/TT-BTC được sửa đổi bởi Khoản 4 và 5 Thông tư 45/2006/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 18/06/2006
Các khoản lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh được hướng dẫn bởi Điều 2 Thông tư 02/2014/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 17/02/2014
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 và 3 Mục II Thông tư 63/2002/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2002
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 97/2006/TT-BTC được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 5 Thông tư 176/2012/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 10/12/2012
Những khoản lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh được hướng dẫn bởi Mục II Thông tư 97/2006/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 12/11/2006 - Điều 7 Trường hợp cần bổ sung, sửa đổi Danh mục phí, lệ phí, mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng đối với phí, lệ phí, thì Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phản ảnh về Bộ Tài chính để Bộ Tài chính trình Chính phủ xem xét, giải quyết theo thẩm quyền quy định tại
- Chương 3 NGUYÊN TẮC XÁC ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ, LỆ PHÍ
Thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở giáo dục - đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 28/2003/TTLT-BTC-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/05/2003
Nội dung hướng dẫn Chương này tại Thông tư 109/2002/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 12/2003/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/03/2003 - Điều 8. Nguyên tắc xác định mức thu phí, quy định như sau:
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 63/2002/TT-BTC được sửa đổi bởi Khoản 6 Thông tư 45/2006/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 18/06/2006
Mức thu phí được hướng dẫn bởi Phần A Mục III Thông tư 63/2002/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2002 - Điều 9 Mức thu lệ phí được ấn định trước bằng một số tiền nhất định đối với từng công việc quản lý nhà nước được thu lệ phí, không nhằm mục đích bù đắp chi phí để thực hiện công việc thu lệ phí, phù hợp với thông lệ quốc tế. Riêng đối với lệ phí trước bạ, mức thu được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên giá trị tài sản trước bạ theo quy định của Chính phủ.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 30/03/2006
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 63/2002/TT-BTC được sửa đổi bởi Khoản 7 Thông tư 45/2006/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 18/06/2006
Mức thu lệ phí được hướng dẫn bởi Phần B Mục III Thông tư 63/2002/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2002
Mức thu lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh được hướng dẫn bởi Điều 3 Thông tư 02/2014/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 17/02/2014
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 02/2014/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 179/2015/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2016
Mức thu lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh được hướng dẫn bởi Mục III Thông tư 97/2006/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 12/11/2006 - Điều 10 Căn cứ vào những nguyên tắc xác định mức thu phí, mức thu lệ phí quy định tại Điều 8, Điều 9 nói trên, tổ chức, cá nhân được thu phí, lệ phí quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 4 Nghị định này, xây dựng mức thu phí, lệ phí trình cơ quan có thẩm quyền ban hành.
- Điều 11. Nguyên tắc quản lý và sử dụng số tiền phí, lệ phí quy định như sau: Nguyên tắc quản lý và sử dụng số tiền phí, lệ phí quy định như sau: Nguyên tắc quản lý và sử dụng số tiền phí, lệ phí quy định như sau: Nguyên tắc quản lý và sử dụng số tiền phí, lệ phí quy định như sau: Nguyên tắc quản lý và sử dụng số tiền phí, lệ phí quy định như sau: Nguyên tắc quản lý và sử dụng số tiền phí, lệ phí quy định như sau: Nguyên tắc quản lý và sử dụng số tiền phí, lệ phí quy định như sau: Nguyên tắc quản lý và sử dụng số tiền phí, lệ phí quy định như sau: Nguyên tắc quản lý và sử dụng số tiền phí, lệ phí quy định như sau: Nguyên tắc quản lý và sử dụng số tiền phí, lệ phí quy định như sau: Nguyên tắc quản lý và sử dụng số tiền phí, lệ phí quy định như sau: Nguyên tắc quản lý và sử dụng số tiền phí, lệ phí quy định như sau: Nguyên tắc quản lý và sử dụng số tiền phí, lệ phí quy định như sau: Nguyên tắc quản lý và sử dụng số tiền phí, lệ phí quy định như sau: Nguyên tắc quản lý và sử dụng số tiền phí, lệ phí quy định như sau: Nguyên tắc quản lý và sử dụng số tiền phí, lệ phí quy định như sau: Nguyên tắc quản lý và sử dụng số tiền phí, lệ phí quy định như sau: Nguyên tắc quản lý và sử dụng số tiền phí, lệ phí quy định như sau: Nguyên tắc quản lý và sử dụng số tiền phí, lệ phí quy định như sau: Nguyên tắc quản lý và sử dụng số tiền phí, lệ phí quy định như sau: Nguyên tắc quản lý và sử dụng số tiền phí, lệ phí quy định như sau: Nguyên tắc quản lý và sử dụng số tiền phí, lệ phí quy định như sau: Nguyên tắc quản lý và sử dụng số tiền phí, lệ phí quy định như sau: Nguyên tắc quản lý và sử dụng số tiền phí, lệ phí quy định như sau: Nguyên tắc quản lý và sử dụng số tiền phí, lệ phí quy định như sau: Nguyên tắc quản lý và sử dụng số tiền phí, lệ phí quy định như sau: Nguyên tắc quản lý và sử dụng số tiền phí, lệ phí quy định như sau: Nguyên tắc quản lý và sử dụng số tiền phí, lệ phí quy định như sau: Nguyên tắc quản lý và sử dụng số tiền phí, lệ phí quy định như sau: Nguyên tắc quản lý và sử dụng số tiền phí, lệ phí quy định như sau: Nguyên tắc quản lý và sử dụng số tiền phí, lệ phí quy định như sau: Nguyên tắc quản lý và sử dụng số tiền phí, lệ phí quy định như sau: Nguyên tắc quản lý và sử dụng số tiền phí, lệ phí quy định như sau: Nguyên tắc quản lý và sử dụng số tiền phí, lệ phí quy định như sau: Nguyên tắc quản lý và sử dụng số tiền phí, lệ phí quy định như sau: Nguyên tắc quản lý và sử dụng số tiền phí, lệ phí quy định như sau: Nguyên tắc quản lý và sử dụng số tiền phí, lệ phí quy định như sau: Nguyên tắc quản lý và sử dụng số tiền phí, lệ phí quy định như sau: Nguyên tắc quản lý và sử dụng số tiền phí, lệ phí quy định như sau: Nguyên tắc quản lý và sử dụng số tiền phí, lệ phí quy định như sau: Nguyên tắc quản lý và sử dụng số tiền phí, lệ phí quy định như sau: Nguyên tắc quản lý và sử dụng số tiền phí, lệ phí quy định như sau: Nguyên tắc quản lý và sử dụng số tiền phí, lệ phí quy định như sau: Nguyên tắc quản lý và sử dụng số tiền phí, lệ phí quy định như sau: Nguyên tắc quản lý và sử dụng số tiền phí, lệ phí quy định như sau: Nguyên tắc quản lý và sử dụng số tiền phí, lệ phí quy định như sau: Nguyên tắc quản lý và sử dụng số tiền phí, lệ phí quy định như sau: Nguyên tắc quản lý và sử dụng số tiền phí, lệ phí quy định như sau: Nguyên tắc quản lý và sử dụng số tiền phí, lệ phí quy định như sau: Nguyên tắc quản lý và sử dụng số tiền phí, lệ phí quy định như sau: Nguyên tắc quản lý và sử dụng số tiền phí, lệ phí quy định như sau: Nguyên tắc quản lý và sử dụng số tiền phí, lệ phí quy định như sau: Nguyên tắc quản lý và sử dụng số tiền phí, lệ phí quy định như sau: Nguyên tắc quản lý và sử dụng số tiền phí, lệ phí quy định như sau: Nguyên tắc quản lý và sử dụng số tiền phí, lệ phí quy định như sau: Nguyên tắc quản lý và sử dụng số tiền phí, lệ phí quy định như sau: Nguyên tắc quản lý và sử dụng số tiền phí, lệ phí quy định như sau: Nguyên tắc quản lý và sử dụng số tiền phí, lệ phí quy định như sau:
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 63/2002/TT-BTC được sửa đổi bởi Khoản 8 và 9 Thông tư 45/2006/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 18/06/2006
Quản lý, sử dụng tiền phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 02/2014/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 17/02/2014
Quản lý, sử dụng tiền thu phí, lệ phí được hướng dẫn bởi Phần C và D Mục III Thông tư 63/2002/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2002
Quản lý, sử dụng tiền phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục IV Thông tư 97/2006/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 12/11/2006
Việc quản lý, sử dụng tiền phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục III Thông tư 71/2003/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 29/08/2003 - Điều 12. Nguyên tắc xác định và việc quản lý, sử dụng phần tiền phí, lệ phí được để lại quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 11 Nghị định này như sau: Nguyên tắc xác định và việc quản lý, sử dụng phần tiền phí, lệ phí được để lại quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 11 Nghị định này như sau: Nguyên tắc xác định và việc quản lý, sử dụng phần tiền phí, lệ phí được để lại quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 11 Nghị định này như sau: Nguyên tắc xác định và việc quản lý, sử dụng phần tiền phí, lệ phí được để lại quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 11 Nghị định này như sau: Nguyên tắc xác định và việc quản lý, sử dụng phần tiền phí, lệ phí được để lại quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 11 Nghị định này như sau: Nguyên tắc xác định và việc quản lý, sử dụng phần tiền phí, lệ phí được để lại quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 11 Nghị định này như sau: Nguyên tắc xác định và việc quản lý, sử dụng phần tiền phí, lệ phí được để lại quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 11 Nghị định này như sau: Nguyên tắc xác định và việc quản lý, sử dụng phần tiền phí, lệ phí được để lại quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 11 Nghị định này như sau: Nguyên tắc xác định và việc quản lý, sử dụng phần tiền phí, lệ phí được để lại quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 11 Nghị định này như sau: Nguyên tắc xác định và việc quản lý, sử dụng phần tiền phí, lệ phí được để lại quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 11 Nghị định này như sau: Nguyên tắc xác định và việc quản lý, sử dụng phần tiền phí, lệ phí được để lại quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 11 Nghị định này như sau: Nguyên tắc xác định và việc quản lý, sử dụng phần tiền phí, lệ phí được để lại quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 11 Nghị định này như sau: Nguyên tắc xác định và việc quản lý, sử dụng phần tiền phí, lệ phí được để lại quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 11 Nghị định này như sau: Nguyên tắc xác định và việc quản lý, sử dụng phần tiền phí, lệ phí được để lại quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 11 Nghị định này như sau: Nguyên tắc xác định và việc quản lý, sử dụng phần tiền phí, lệ phí được để lại quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 11 Nghị định này như sau: Nguyên tắc xác định và việc quản lý, sử dụng phần tiền phí, lệ phí được để lại quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 11 Nghị định này như sau: Nguyên tắc xác định và việc quản lý, sử dụng phần tiền phí, lệ phí được để lại quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 11 Nghị định này như sau: Nguyên tắc xác định và việc quản lý, sử dụng phần tiền phí, lệ phí được để lại quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 11 Nghị định này như sau: Nguyên tắc xác định và việc quản lý, sử dụng phần tiền phí, lệ phí được để lại quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 11 Nghị định này như sau: Nguyên tắc xác định và việc quản lý, sử dụng phần tiền phí, lệ phí được để lại quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 11 Nghị định này như sau: Nguyên tắc xác định và việc quản lý, sử dụng phần tiền phí, lệ phí được để lại quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 11 Nghị định này như sau: Nguyên tắc xác định và việc quản lý, sử dụng phần tiền phí, lệ phí được để lại quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 11 Nghị định này như sau: Nguyên tắc xác định và việc quản lý, sử dụng phần tiền phí, lệ phí được để lại quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 11 Nghị định này như sau: Nguyên tắc xác định và việc quản lý, sử dụng phần tiền phí, lệ phí được để lại quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 11 Nghị định này như sau: Nguyên tắc xác định và việc quản lý, sử dụng phần tiền phí, lệ phí được để lại quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 11 Nghị định này như sau: Nguyên tắc xác định và việc quản lý, sử dụng phần tiền phí, lệ phí được để lại quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 11 Nghị định này như sau: Nguyên tắc xác định và việc quản lý, sử dụng phần tiền phí, lệ phí được để lại quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 11 Nghị định này như sau: Nguyên tắc xác định và việc quản lý, sử dụng phần tiền phí, lệ phí được để lại quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 11 Nghị định này như sau: Nguyên tắc xác định và việc quản lý, sử dụng phần tiền phí, lệ phí được
- Điều 13 Phần tiền phí, lệ phí nộp vào ngân sách nhà nước được phân chia cho các cấp ngân sách và được quản lý, sử dụng theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. Đối với phí thuộc ngân sách nhà nước mà tiền phí thu được được Nhà nước đầu tư trở lại cho đơn vị thì việc quản lý, sử dụng phải bảo đảm đúng mục đích đầu tư trở lại và cơ chế quản lý tài chính hiện hành.
- Điều 14. Việc miễn, giảm phí, lệ phí, quy định như sau:
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 63/2002/TT-BTC được sửa đổi bởi Khoản 10 Thông tư 45/2006/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 18/06/2006
Điều này được hướng dẫn bởi Phần Đ Mục III Thông tư 63/2002/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2002
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Chỉ thị 13/2002/CT-TTg có hiệu lực từ ngày 26/06/2002 - Chương 4 TÀI CHÍNH, KẾ TOÁN
Chương này được hướng dẫn bởi Mục IV Thông tư 63/2002/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2002
- Điều 15. Tổ chức, cá nhân thu phí, lệ phí phải cấp chứng từ cho người nộp phí, lệ phí theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
- Điều 16. Tổ chức, cá nhân thu phí, lệ phí có trách nhiệm:
- Điều 17
- Chương 5 ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 18. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2002.
- Điều 19. Việc tổ chức thực hiện đối với phí, lệ phí hiện hành như sau:
- Điều 20. Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định này.
- Điều 21. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
- DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ
Danh mục này bị thay thế bởi Khoản 2 Điều 2 Nghị định 24/2006/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 30/03/2006
- A. DANH MỤC PHÍ
- I. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP, LÂM NGHIỆP, THỦY SẢN
- 2. Phí kiểm dịch động vật, thực vật
- 4. Phí kiểm tra vệ sinh thú y.
- II. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC CÔNG NGHIỆP, XÂY DỰNG
- IV. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC GIAO THÔNG VẬN TẢI
- 1. Phí sử dụng đường bộ.
Nội dung hướng dẫn tại Thông tư 109/2002/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 52/2003/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 07/07/2003
Chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí được hướng dẫn bởi Thông tư 109/2002/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/03/2003
Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí được hướng dẫn bởi Thông tư 90/2004/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 03/10/2004
Nội dung hướng dẫn tại Thông tư 90/2004/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 51/2011/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 10/06/2011
Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí được hướng dẫn bởi Thông tư 159/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2014 - 2 Phí cấp tên miền địa chỉ sử dụng Internet
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Quyết định số 28/2005/QĐ-BTC được sửa đổi bởi Quyết định 28/2006/QĐ-BTC có hiệu lực từ ngày 02/06/2006
Biểu mức thu phí cấp tên miền địa chỉ sử dụng Internet được hướng dẫn bởi Quyết định 28/2005/QĐ-BTC có hiệu lực từ ngày 10/06/2005
Mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí được hướng dẫn bởi Thông tư 189/2010/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 10/01/2011 - VI. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC AN NINH, TRẬT TỰ, AN TOÀN XÃ HỘI
- 1. Phí kiểm định kỹ thuật máy móc, thiết bị, vật tư và các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn.
Chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí được hướng dẫn bởi Thông tư 03/2003/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 25/01/2003
Mức thu chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí kiểm định máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động được hướng dẫn bởi Thông tư 73/2014/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 15/07/2014
Mức thu chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí được hướng dẫn bởi Thông tư 20/2009/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 21/03/2009 - VIII. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
- 2 Phí dự thi, dự tuyển.
Chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở dạy nghề công lập và bán công được hướng dẫn bởi Thông tư 63/2003/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 29/07/2003
Mức thu phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở giáo dục - đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục II Thông tư liên tịch 28/2003/TTLT-BTC-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/05/2003
Chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 21/2010/TTLT-BTC-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 28/03/2010
Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dự thi, dự tuyển được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 40/2015/TTLT-BTC-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 11/05/2015 - IX. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC Y TẾ
- 3. Phí giám định y khoa.
- 5 Phí kiểm dịch y tế.
Mức thu phí kiểm dịch y tế biên giới được hướng dẫn bởi Biểu mức thu phí kiểm dịch y tế biên giới ban hành kèm theo Quyết định 63/2007/QĐ-BTC có hiệu lực từ ngày 23/08/2007
Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí được hướng dẫn bởi Thông tư 08/2014/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/03/2014
Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí kiểm dịch y tế biên giới được hướng dẫn bởi Thông tư 232/2009/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 23/01/2010 - X. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ MÔI TRƯỜNG
- 4. Phí hoạt động chứng khoán
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 38/2011/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 216/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 15/02/2014
Mức thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng phí hoạt động chứng khoán áp dụng tại tổ chức kinh doanh dịch vụ chứng khoán được hướng dẫn bởi Thông tư 38/2011/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/05/2011 - XII. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC TƯ PHÁP
- 3 Phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm
Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 03/2007/TTLT/BTC-BTP có hiệu lực từ ngày 05/02/2007
Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 69/2011/TTLT-BTC-BTP có hiệu lực từ ngày 02/07/2011
Nội dung hướng dẫn tại Thông tư liên tịch 03/2007/TTLT-BTC-BTP được sửa đổi bởi Thông tư liên tịch 36/2008/TTLT-BTC-BTP có hiệu lực từ ngày 26/05/2008 - B. DANH MỤC LỆ PHÍ
- 2. Lệ phí hộ tịch, hộ khẩu, chứng minh nhân dân.
- 3. Lệ phí cấp hộ chiếu, thị thực xuất cảnh, nhập cảnh, qua lại cửa khẩu biên giới.
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 37/2003/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 88/2007/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 20/08/2007
Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí được hướng dẫn bởi Thông tư 37/2003/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 05/06/2003
Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí được hướng dẫn bởi Thông tư 66/2009/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 14/05/2009
Chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp hộ chiếu, thị thực, giấy tờ về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam được hướng dẫn bởi Thông tư 157/2015/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 23/11/2015 - 4. Lệ phí áp dụng tại cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự ViệtNam ở nước ngoài.
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 236/2009/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 200/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 03/02/2014
Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí được hướng dẫn bởi Thông tư 236/2009/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 29/01/2010
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 236/2009/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 156/2015/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 23/11/2015
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 236/2009/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 189/2012/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2013 - II. LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN QUYỀN SỞ HỮU, QUYỀN SỬ DỤNG TÀI SẢN
- 3 Lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm.
Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 03/2007/TTLT/BTC-BTP có hiệu lực từ ngày 05/02/2007
Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 69/2011/TTLT-BTC-BTP có hiệu lực từ ngày 02/07/2011
Nội dung hướng dẫn tại Thông tư liên tịch 03/2007/TTLT-BTC-BTP được sửa đổi bởi Thông tư liên tịch 36/2008/TTLT-BTC-BTP có hiệu lực từ ngày 26/05/2008 - 7. Lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đối với máy móc, thiết bị, vật tư, phương tiện và các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn.
Chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí được hướng dẫn bởi Thông tư 03/2003/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 25/01/2003
Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đối với máy móc, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải được hướng dẫn bởi Thông tư 102/2008/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 09/12/2008
Chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí đối với máy móc, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải được hướng dẫn bởi Thông tư 14/2004/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 04/04/2004 - 13. Lệ phí cấp và dán tem kiểm soát băng, đĩa có chương trình
- V. LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG CÁC LĨNH VỰC KHÁC
- 5 Lệ phí chứng thực
Mức thu chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí chứng thực được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 92/2008/TTLT-BTC-BTP có hiệu lực từ ngày 20/11/2008
Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí chứng thực hợp đồng, giao dịch được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 62/2013/TTLT-BTC-BTP có hiệu lực từ ngày 01/07/2013
Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 57/2002/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 03-06-2002
- Ngày có hiệu lực: 01-01-2002
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 30-03-2006
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 01-01-2017
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 5479 ngày (15 năm 0 tháng 4 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 01-01-2017
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh