- NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 58/2002/NĐ-CP NGÀY 03 THÁNG 6 NĂM 2002 BAN HÀNH ĐIỀU LỆ BẢO VỆ THỰC VẬT, ĐIỀU LỆ KIỂM DỊCH THỰC VẬT VÀ ĐIỀU LỆ QUẢN LÝ THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
- Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị định này:
- Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký.
- Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
- ĐIỀU LỆ BẢO VỆ THỰC VẬT
Điều lệ này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 14 Nghị định 116/2014/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 18/01/2015
- Chương 1 NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Điều lệ này quy định về phòng, trừ sinh vật gây hại tài nguyên thực vật.
- Điều 2. 1. Tài nguyên thực vật phải được bảo vệ gồm cây và sản phẩm của cây lương thực, cây thực phẩm, cây công nghiệp, cây ăn quả, cây lâm nghiệp, cây làm thức ăn gia súc, cây làm thuốc, cây hoa, cây cảnh và cây có ích khác.
- Điều 3. Việc bảo vệ tài nguyên thực vật phải tuân thủ các nguyên tắc sau đây:
- Điều 4. 1. Các Bộ, ngành, Uỷ ban nhân dân các cấp trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp tổ chức chỉ đạo hoạt động phòng, trừ sinh vật gây hại tài nguyên thực vật.
- Chương 2 PHÒNG, TRỪ SINH VẬT GÂY HẠI TÀI NGUYÊN THỰC VẬT
- Điều 5. Việc phòng, trừ sinh vật gây hại tài nguyên thực vật phải được thực hiện thường xuyên, đồng bộ, kịp thời trong các hoạt động nghiên cứu, thực nghiệm, sản xuất, khai thác, chế biến, bảo quản, buôn bán, sử dụng, xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, quá cảnh và các hoạt động khác liên quan đến tài nguyên thực vật.
- Điều 6. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bảo vệ và kiểm dịch thực vật có trách nhiệm sau đây:
- Điều 7. Chủ tài nguyên thực vật có trách nhiệm sau đây:
- Điều 8. Việc thực hiện chế độ thông tin và báo cáo trong các cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bảo vệ và kiểm dịch thực vật được quy định như sau:
- Điều 9. Điều kiện công bố dịch
- Điều 10. Thẩm quyền quyết định công bố dịch, bãi bỏ công bố dịch
- Điều 11. Trách nhiệm của cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khi có quyết định công bố dịch
- Điều 12. Nhà nước khuyến khích các tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện quy định tại Điều 13 của Điều lệ này được hoạt động dịch vụ bảo vệ thực vật với các nội dung sau:
- Điều 13. Người trực tiếp làm dịch vụ bảo vệ thực vật phải có các điều kiện sau:
- Điều 14. Tổ chức, cá nhân làm dịch vụ bảo vệ thực vật có trách nhiệm sau đây:
- Điều 15. Nghiêm cấm các hành vi
- ĐIỀU LỆ KIỂM DỊCH THỰC VẬT
Điều lệ này bị thay thế bởi Điều 30 Nghị định 02/2007/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 02/02/2007
- Chương 1 NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Điều lệ này quy định về công tác kiểm dịch thực vật nhập khẩu, xuất khẩu, quá cảnh, nội địa và xử lý vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật bằng biện pháp xông hơi khử trùng.
- Điều 2. Trong Điều lệ này những thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- Điều 3. Vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật (trong Điều lệ này còn được gọi là vật thể) bao gồm:
- Điều 4. Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan kiểm dịch thực vật và chủ vật thể được quy định như sau:
- Điều 5. Việc xông hơi khử trùng vật thể xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, nội địa; vật thể bị nhiễm đối tượng kiểm dịch thực vật phải do tổ chức, cá nhân trong nước có đủ điều kiện theo quy định tại Điều 30 của Điều lệ này thực hiện.
- Điều 6. Thủ tục kiểm dịch thực vật
- Điều 7. Trong từng thời kỳ, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xác định và công bố
- Điều 8. Thủ tục kiểm tra vật thể và lập hồ sơ về kiểm dịch thực vật phải được áp dụng thống nhất trong phạm vi cả nước, theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Điều 9. Cán bộ kiểm dịch thực vật khi làm nhiệm vụ
- Điều 10. Việc phối hợp giữa các cơ quan trong công tác kiểm dịch thực vật được quy định như sau:
- Chương 2 KIỂM DỊCH THỰC VẬT NHẬP KHẨU
- Điều 11. Vật thể nhập khẩu vào Việt Nam phải có những điều kiện sau đây:
- Điều 12. Thủ tục kiểm dịch thực vật nhập khẩu
- Điều 13 1. Tổ chức, cá nhân khi nhập khẩu giống cây và sinh vật có ích phải có đủ điều kiện theo quy định tại Điều 11 của Điều lệ này.
- Điều 14. Trách nhiệm của cơ quan kiểm dịch thực vật, chủ vật thể trong việc vận chuyển, bảo quản, sử dụng vật thể được quy định như sau:
- Điều 15. Cơ quan kiểm dịch thực vật được phép phối hợp với cơ quan kiểm dịch thực vật nước xuất khẩu kiểm tra, xử lý vật thể nhập khẩu tại nước xuất khẩu
- Điều 16. Nghiêm cấm đưa đối tượng kiểm dịch thực vật, sinh vật gây hại lạ còn sống ở bất kỳ giai đoạn sinh trưởng nào vào Việt Nam, trong trường hợp cần đưa vào để nghiên cứu thì phải được phép của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Điều 17 1. Việc xử lý trong trường hợp phát hiện vật thể bị nhiễm đối tượng kiểm dịch thực vật được thực hiện như sau:
- Chương 3 KIỂM DỊCH THỰC VẬT XUẤT KHẨU
- Điều 18. Cơ quan kiểm dịch thực vật chỉ thực hiện kiểm dịch thực vật đối với vật thể xuất khẩu trong trường hợp:
- Điều 19. Thủ tục kiểm dịch thực vật xuất khẩu bao gồm:
- Điều 20. Trách nhiệm của cơ quan kiểm dịch thực vật, chủ vật thể trong khi vận chuyển vật thể ra khỏi lãnh thổ Việt Nam được quy định như sau:
- Chương 4 KIỂM DỊCH THỰC VẬT QUÁ CẢNH
- Điều 21. Vật thể khi quá cảnh hoặc lưu kho bãi trên lãnh thổ Việt Nam phải thông báo trước cho cơ quan kiểm dịch thực vật Việt Nam và phải được cơ quan kiểm dịch thực vật Việt Nam đồng ý; đồng thời phải được đóng gói theo đúng quy cách hàng hoá nhằm không để lây lan sinh vật gây hại trong quá trình vận chuyển và lưu kho bãi.
- Điều 22. Thủ tục kiểm dịch thực vật quá cảnh bao gồm:
- Điều 23. Khi vật thể quá cảnh Việt Nam, nếu có đối tượng kiểm dịch thực vật của Việt Nam hoặc đóng gói không đúng quy cách hàng hoá thì chủ vật thể phải áp dụng biện pháp xử lý hoặc đóng gói lại theo đúng quy định.
- Chương 5 KIỂM DỊCH THỰC VẬT NỘI ĐỊA
- Điều 24. Nội dung của công tác kiểm dịch thực vật nội địa:
- Điều 25. Trách nhiệm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bảo vệ và kiểm dịch thực vật
- Điều 26. Trách nhiệm của chủ vật thể
- Điều 27. Việc khai báo, kiểm tra, xử lý, cấp giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật vận chuyển nội địa được thực hiện theo quy định tại Điều 6 và Điều 8 của Điều lệ này
- Điều 28. Nghiêm cấm việc di chuyển đối tượng kiểm dịch thực vật còn sống đến các vùng chưa có dịch. Trong trường hợp di chuyển nhằm mục đích nghiên cứu thì phải được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cho phép.
- Chương 6 XỬ LÝ VẬT THỂ BẰNG BIỆN PHÁP XÔNG HƠI KHỬ TRÙNG
- Điều 29. Xông hơi khử trùng là biện pháp khử trùng bằng hoá chất xông hơi độc.
- Điều 30. Tổ chức, cá nhân hoạt động xông hơi khử trùng phải có điều kiện sau đây:
- Điều 31. Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề xông hơi khử trùng
- Điều 32. Thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề xông hơi khử trùng quy định như sau:
- Điều 33. Quyền hạn, nghĩa vụ của tổ chức hoạt động khử trùng khi được cấp chứng chỉ hành nghề xông hơi khử trùng
- ĐIỀU LỆ QUẢN LÝ THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
Điều lệ này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 14 Nghị định 116/2014/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 18/01/2015
- Chương 1 NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. 1. Điều lệ này quy định việc sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói, xuất khẩu, nhập khẩu, bảo quản, dự trữ, vận chuyển, buôn bán, sử dụng, đăng ký, kiểm định, khảo nghiệm và tiêu hủy thuốc bảo vệ thực vật ở Việt Nam.
- Điều 2. Trong Điều lệ này các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- Điều 3. Tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có hoạt động sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, bảo quản, dự trữ, vận chuyển, buôn bán và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật ở Việt Nam phải tuân theo pháp luật về quản lý thuốc bảo vệ thực vật của Việt Nam và Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia.
- Điều 4. Hàng năm, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công bố công khai danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, thuốc bảo vệ thực vật hạn chế sử dụng và thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng trên lãnh thổ Việt Nam.
- Điều 5. Nghiêm cấm các hành vi
- Chương 2 SẢN XUẤT, GIA CÔNG, SANG CHAI, ĐÓNG GÓI THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
- Điều 6. Hoạt động sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói thuốc bảo vệ thực vật bao gồm:
- Điều 7. Tổ chức, cá nhân sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói thuốc bảo vệ thực vật phải có đủ các điều kiện sau:
- Điều 9. Việc đăng ký sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói thuốc bảo vệ thực vật được thực hiện theo quy định
Điều này được hướng dẫn bởi Chương III và Chương X Thông tư 38/2010/TT-BNNPTNT có hiệu lực từ ngày 12/08/2010
Điều này được hướng dẫn bởi Chương 3 và Chương 10 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 89/2006/QĐ-BNN có hiệu lực từ ngày 31/10/2006
Điều này được hướng dẫn bởi Mục II và Mục IX Quy định ban hành kèm theo Quyết định 145/2002/QĐ-BNN có hiệu lực từ ngày 02/01/2003
Điều này được hướng dẫn bởi Chương III và Chương X Thông tư 03/2013/TT-BNNPTNT có hiệu lực từ ngày 25/02/2013 - Điều 8. Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề cho người trực tiếp điều hành sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói thuốc bảo vệ thực vật
- Điều 9. Việc đăng ký sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói thuốc bảo vệ thực vật được thực hiện theo quy định như sau:
- Điều 10. Tổ chức, cá nhân được sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói các loại thuốc bảo vệ thực vật sau:
- Điều 11. Tổ chức, cá nhân sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói thuốc bảo vệ thực vật có trách nhiệm
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 14 Thông tư 38/2010/TT-BNNPTNT có hiệu lực từ ngày 12/08/2010
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 13 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 89/2006/QĐ-BNN có hiệu lực từ ngày 31/10/2006
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 11 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 145/2002/QĐ-BNN có hiệu lực từ ngày 02/01/2003
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 22 Thông tư 03/2013/TT-BNNPTNT có hiệu lực từ ngày 25/02/2013 - Chương 3 XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU THUỐC VÀ NGUYÊN LIỆU LÀM THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
Chương này được hướng dẫn bởi Chương IV Thông tư 38/2010/TT-BNNPTNT có hiệu lực từ ngày 12/08/2010
Chương này được hướng dẫn bởi Chương 4 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 89/2006/QĐ-BNN có hiệu lực từ ngày 31/10/2006
Nội dung hướng dẫn Chương này tại Quyết định 89/2006/QĐ-BNN được sửa đổi từ Khoản 4, 5, 6 Điều 1 Quyết định 63/2007/QĐ-BNN có hiệu lực từ ngày 08/08/2007
Chương này được hướng dẫn bởi Mục III Quy định kèm theo Quyết định 145/2002/QĐ-BNN có hiệu lực từ ngày 02/01/2003
Chương này được hướng dẫn bởi Chương IV Thông tư 03/2013/TT-BNNPTNT có hiệu lực từ ngày 25/02/2013 - Điều 12. Nhập khẩu thuốc thành phẩm và nguyên liệu để sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói thuốc bảo vệ thực vật
- Điều 13. Tổ chức, cá nhân có đăng ký kinh doanh được phép xuất khẩu thuốc, nguyên liệu thuốc bảo vệ thực vật theo quy định về hoạt động xuất nhập khẩu của Nhà nước
- Chương 4 VẬN CHUYỂN, BẢO QUẢN, BUÔN BÁN THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT TRONG NƯỚC
- Điều 14. Việc vận chuyển thuốc bảo vệ thực vật phải theo đúng yêu cầu kỹ thuật của từng loại thuốc và phải bảo đảm an toàn cho người, bảo vệ môi trường và hệ sinh thái
Điều này được hướng dẫn từ Điều 22 đến Điều 27 Thông tư 38/2010/TT-BNNPTNT có hiệu lực từ ngày 12/08/2010
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 22 và Điều 23 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 89/2006/QĐ-BNN có hiệu lực từ ngày 31/10/2006
Điều này được hướng dẫn bởi các Điều 22, 23 và 24 Quy định kèm theo Quyết định 145/2002/QĐ-BNN có hiệu lực từ ngày 02/01/2003
Điều này được hướng dẫn từ Điều 31 đến Điều 36 Thông tư 03/2013/TT-BNNPTNT có hiệu lực từ ngày 25/02/2013 - Điều 15. Thuốc bảo vệ thực vật phải được bảo quản trong kho. Kho chứa thuốc phải đúng yêu cầu kỹ thuật đảm bảo chất lượng thuốc, đảm bảo an toàn đối với người, bảo vệ môi trường và hệ sinh thái
Điều này được hướng dẫn bởi các Điều 22, 28 và 29 Thông tư 38/2010/TT-BNNPTNT có hiệu lực từ ngày 12/08/2010
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 22, Điều 24 và Điều 25 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 89/2006/QĐ-BNN có hiệu lực từ ngày 31/10/2006
Điều này được hướng dẫn bởi các Điều 22, 25 và 26 Quy định kèm theo Quyết định 145/2002/QĐ-BNN có hiệu lực từ ngày 02/01/2003
Điều này được hướng dẫn bởi các Điều 31, 37 và 38 Thông tư 03/2013/TT-BNNPTNT có hiệu lực từ ngày 25/02/2013 - Điều 16. Tổ chức, cá nhân buôn bán thuốc bảo vệ thực vật phải có đủ các điều kiện sau:
- Điều 17. Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề cho người buôn bán thuốc bảo vệ thực vật
- Điều 18. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền chỉ cấp đăng ký kinh doanh đối với hoạt động buôn bán thuốc bảo vệ thực vật khi người buôn bán thuốc có chứng chỉ hành nghề do Chi cục bảo vệ thực vật tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp.
- Điều 19. Phạm vi buôn bán thuốc bảo vệ thực vật
- Điều 20. Việc vận chuyển, tàng trữ, buôn bán, quảng cáo thuốc bảo vệ thực vật phải theo đúng quy định sau đây:
- Chương 5 SỬ DỤNG THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
- Điều 21. Tổ chức, cá nhân được phép sử dụng thuốc bảo vệ thực vật có trong danh mục thuốc được phép sử dụng và hạn chế sử dụng để phòng trừ sinh vật gây hại tài nguyên thực vật theo hướng dẫn của cán bộ chuyên môn hoặc phải theo đúng chỉ dẫn ở nhãn thuốc; sử dụng đúng thuốc, đúng đối tượng, đúng liều lượng, đúng nồng độ, đúng thời gian, đúng phương pháp và phạm vi cho phép, đúng thời gian cách ly; bảo đảm an toàn cho người, cây trồng, vật nuôi, vệ sinh an toàn thực phẩm và môi trường. Tổ chức, cá nhân được phép sử dụng thuốc bảo vệ thực vật có trong danh mục thuốc được phép sử dụng và hạn chế sử dụng để phòng trừ sinh vật gây hại tài nguyên thực vật theo hướng dẫn của cán bộ chuyên môn hoặc phải theo đúng chỉ dẫn ở nhãn thuốc; sử dụng đúng thuốc, đúng đối tượng, đúng liều lượng, đúng nồng độ, đúng thời gian, đúng phương pháp và phạm vi cho phép, đúng thời gian cách ly; bảo đảm an toàn cho người, cây trồng, vật nuôi, vệ sinh an toàn thực phẩm và môi trường. Tổ chức, cá nhân được phép sử dụng thuốc bảo vệ thực vật có trong danh mục thuốc được phép sử dụng và hạn chế sử dụng để phòng trừ sinh vật gây hại tài nguyên thực vật theo hướng dẫn của cán bộ chuyên môn hoặc phải theo đúng chỉ dẫn ở nhãn thuốc; sử dụng đúng thuốc, đúng đối tượng, đúng liều lượng, đúng nồng độ, đúng thời gian, đúng phương pháp và phạm vi cho phép, đúng thời gian cách ly; bảo đảm an toàn cho người, cây trồng, vật nuôi, vệ sinh an toàn thực phẩm và môi trường. Tổ chức, cá nhân được phép sử dụng thuốc bảo vệ thực vật có trong danh mục thuốc được phép sử dụng và hạn chế sử dụng để phòng trừ sinh vật gây hại tài nguyên thực vật theo hướng dẫn của cán bộ chuyên môn hoặc phải theo đúng chỉ dẫn ở nhãn thuốc; sử dụng đúng thuốc, đúng đối tượng, đúng liều lượng, đúng nồng độ, đúng thời gian, đúng phương pháp và phạm vi cho phép, đúng thời gian cách ly; bảo đảm an toàn cho người, cây trồng, vật nuôi, vệ sinh an toàn thực phẩm và môi trường. Tổ chức, cá nhân được phép sử dụng thuốc bảo vệ thực vật có trong danh mục thuốc được phép sử dụng và hạn chế sử dụng để phòng trừ sinh vật gây hại tài nguyên thực vật theo hướng dẫn của cán bộ chuyên môn hoặc phải theo đúng chỉ dẫn ở nhãn thuốc; sử dụng đúng thuốc, đúng đối tượng, đúng liều lượng, đúng nồng độ, đúng thời gian, đúng phương pháp và phạm vi cho phép, đúng thời gian cách ly; bảo đảm an toàn cho người, cây trồng, vật nuôi, vệ sinh an toàn thực phẩm và môi trường. Tổ chức, cá nhân được phép sử dụng thuốc bảo vệ thực vật có trong danh mục thuốc được phép sử dụng và hạn chế sử dụng để phòng trừ sinh vật gây hại tài nguyên thực vật theo hướng dẫn của cán bộ chuyên môn hoặc phải theo đúng chỉ dẫn ở nhãn thuốc; sử dụng đúng thuốc, đúng đối tượng, đúng liều lượng, đúng nồng độ, đúng thời gian, đúng phương pháp và phạm vi cho phép, đúng thời gian cách ly; bảo đảm an toàn cho người, cây trồng, vật nuôi, vệ sinh an toàn thực phẩm và môi trường. Tổ chức, cá nhân được phép sử dụng thuốc bảo vệ thực vật có trong danh mục thuốc được phép sử dụng và hạn chế sử dụng để phòng trừ sinh vật gây hại tài nguyên thực vật theo hướng dẫn của cán bộ chuyên môn hoặc phải theo đúng chỉ dẫn ở nhãn thuốc; sử dụng đúng thuốc, đúng đối tượng, đúng liều lượng, đúng nồng độ, đúng thời gian, đúng phương pháp và phạm vi cho phép, đúng thời gian cách ly; bảo đảm an toàn cho người, cây trồng, vật nuôi, vệ sinh an toàn thực phẩm và môi trường. Tổ chức, cá nhân được phép sử dụng thuốc bảo vệ thực vật có trong danh mục thuốc được phép sử dụng và hạn chế sử dụng để phòng trừ sinh vật gây hại tài nguyên thực vật theo hướng dẫn của cán bộ chuyên môn hoặc phải theo đúng chỉ dẫn ở nhãn thuốc; sử dụng đúng thuốc, đúng đối tượng, đúng liều lượng, đúng nồng độ, đúng thời gian, đúng phương pháp và phạm vi cho phép, đúng thời gian cách ly; bảo đảm an toàn cho người, cây trồng, vật nuôi, vệ sinh an toàn thực phẩm và môi trường. Tổ chức, cá nhân được phép sử dụng thuốc bảo vệ thực vật có trong danh mục thuốc được phép sử dụng và hạn chế sử dụng để phòng trừ sinh vật gây
Quy định sử dụng và nhãn thuốc bảo vệ thực vật được hướng dẫn bởi Chương VII và Chương IX Thông tư 38/2010/TT-BNNPTNT có hiệu lực từ ngày 12/08/2010
Quy định về sử dụng và nhãn thuốc bảo vệ thực vật được hướng dẫn bởi Chương 7 và Chương 9 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 89/2006/QĐ-BNN có hiệu lực từ ngày 31/10/2006
Quy định về sử dụng và nhãn thuốc bảo vệ thực vật được hướng dẫn bởi Mục VI và Mục VIII Quy định ban hành kèm theo Quyết định 145/2002/QĐ-BNN có hiệu lực từ ngày 02/01/2003
Quy định sử dụng và nhãn thuốc bảo vệ thực vật được hướng dẫn bởi Chương VII và Chương IX Thông tư 03/2013/TT-BNNPTNT có hiệu lực từ ngày 25/02/2013 - Điều 22 1. Việc tiêu hủy thuốc và bao bì thuốc bảo vệ thực vật phải đảm bảo an toàn cho người, môi trường và hệ sinh thái. 1. Việc tiêu hủy thuốc và bao bì thuốc bảo vệ thực vật phải đảm bảo an toàn cho người, môi trường và hệ sinh thái. 1. Việc tiêu hủy thuốc và bao bì thuốc bảo vệ thực vật phải đảm bảo an toàn cho người, môi trường và hệ sinh thái.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều Chương VIII Thông tư 38/2010/TT-BNNPTNT có hiệu lực từ ngày 12/08/2010
Điều này được hướng dẫn bởi Chương 8 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 89/2006/QĐ-BNN có hiệu lực từ ngày 31/10/2006
Điều này được hướng dẫn bởi Mục VII Quy định ban hành kèm theo Quyết định 145/2002/QĐ-BNN có hiệu lực từ ngày 02/01/2003
Điều này được hướng dẫn bởi Chương VII Thông tư 03/2013/TT-BNNPTNT có hiệu lực từ ngày 25/02/2013 - Điều 22.
- Chương 6 ĐĂNG KÝ, KIỂM ĐỊNH, KHẢO NGHIỆM THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
- Điều 23. Tổ chức, cá nhân trong hoặc ngoài nước sản xuất hoạt chất hoặc nguyên liệu thuốc bảo vệ thực vật được đứng tên đăng ký hoặc uỷ quyền cho một tổ chức, cá nhân khác được đứng tên đăng ký sử dụng sản phẩm của mình tại Việt Nam.
- Điều 24. Các loại thuốc bảo vệ thực vật phải đăng ký sử dụng ở Việt Nam:
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 38/2010/TT-BNNPTNT có hiệu lực từ ngày 12/08/2010
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 4 và Điều 5 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 89/2006/QĐ-BNN có hiệu lực từ ngày 31/10/2006
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Quyết định 89/2006/QĐ-BNN được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Quyết định 63/2007/QĐ-BNN có hiệu lực từ ngày 08/08/2007
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 2 Quy định kèm theo Quyết định 145/2002/QĐ-BNN có hiệu lực từ ngày 02/01/2003
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 5 Thông tư 03/2013/TT-BNNPTNT có hiệu lực từ ngày 25/02/2013 - Điều 25. Thuốc bảo vệ thực vật có nguồn gốc thực vật, động vật, vi sinh vật và các chế phẩm sinh học ít gây độc hại theo phân loại của tổ chức y tế thế giới (WHO) hoặc các tổ chức quốc tế khác, thì được ưu tiên làm thủ tục đăng ký theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Điều 26. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định
- Điều 27. Cơ quan kiểm định, khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tiến hành kiểm định chất lượng nguyên liệu và thành phẩm thuốc bảo vệ thực vật xuất khẩu, nhập khẩu; thành phẩm thuốc bảo vệ thực vật tại kho, xưởng sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói, buôn bán và sử dụng; kiểm định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong nông, lâm sản, thực phẩm, môi trường nông nghiệp; quản lý, tổ chức thực hiện và thực hiện khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật mới. Cơ quan này có quyền kiểm tra, lấy mẫu để kiểm định chất lượng và dư lượng thuốc bảo vệ thực vật theo định kỳ hoặc đột xuất hoặc theo yêu cầu của chủ hàng. Kết quả kiểm định và khảo nghiệm của cơ quan này là cơ sở pháp lý cho việc quản lý nhà nước về thuốc bảo vệ thực vật. Cơ quan kiểm định và khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật phải chịu trách nhiệm về kết quả kiểm định và khảo nghiệm của mình trước pháp luật.
- Điều 28. Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật mới, giấy chứng nhận đăng ký thuốc bảo vệ thực vật phải trả lệ phí theo quy định của pháp luật.
- Chương 7 CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG DỰ TRỮ THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
- Điều 29. Việc lập dự trữ thuốc bảo vệ thực vật, chế độ quản lý, sử dụng dự trữ quốc gia về thuốc bảo vệ thực vật ở Trung ương được quy định
- Điều 29. Việc lập dự trữ thuốc bảo vệ thực vật, chế độ quản lý, sử dụng dự trữ quốc gia về thuốc bảo vệ thực vật ở Trung ương được quy định như sau:
- Điều 30. Việc lập dự trữ địa phương về thuốc bảo vệ thực vật, chế độ quản lý, phương thức sử dụng dự trữ về thuốc bảo vệ thực vật ở cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Tài chính.
Nghị định số 58/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ Ban hành Điều lệ bảo vệ thực vật, Điều lệ kiểm dịch thực vật và Điều lệ quản lý thuốc bảo vệ thực vật (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 58/2002/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 03-06-2002
- Ngày có hiệu lực: 18-06-2002
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 02-02-2007
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 2: 15-12-2011
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 3: 18-01-2015
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Ngày hết hiệu lực: 00/00/0000
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Chế độ hiển thị lược đồ:
Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.
Lược đồ văn bản:
Nghị định số 58/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ Ban hành Điều lệ bảo vệ thực vật, Điều lệ kiểm dịch thực vật và Điều lệ quản lý thuốc bảo vệ thực vật (Văn bản hết hiệu lực)
Văn bản bị bãi bỏ, thay thế (1)
Văn bản bãi bỏ, thay thế (0)
Văn bản bị sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản sửa đổi, bổ sung (3)
- Nghị định số 02/2007/NĐ-CP ngày 05/01/2007 của Chính phủ Về kiểm dịch thực vật (Văn bản hết hiệu lực) (05-01-2007)
- Nghị định số 98/2011/NĐ-CP ngày 26/10/2011 của Chính phủ Sửa đổi Nghị định về nông nghiệp (26-10-2011)
- Nghị định số 116/2014/NĐ-CP ngày 04/12/2014 của Chính phủ Hướng dẫn Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật (04-12-2014)
Văn bản được hướng dẫn, quy định chi tiết (0)
Văn bản hướng dẫn, quy định chi tiết (9)
- Thông tư số 03/2013/TT-BNNPTNT ngày 11/01/2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Về quản lý thuốc bảo vệ thực vật (Văn bản hết hiệu lực) (11-01-2013)
- Thông tư số 85/2011/TT-BNNPTNT ngày 14/12/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Sửa đổi Quyết định 89/2007/QĐ-BNN quy định quản lý nhà nước về hoạt động xông hơi khử trùng vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật và Quyết định 97/2008/QĐ-BNN quy định việc cấp chứng chỉ hành nghề sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói, buôn bán thuốc bảo vệ thực vật của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Văn bản hết hiệu lực) (14-12-2011)
- Thông tư số 38/2010/TT-BNNPTNT ngày 28/06/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định về quản lý thuốc bảo vệ thực vật (Văn bản hết hiệu lực) (28-06-2010)
- Quyết định số 97/2008/QĐ-BNN ngày 06/10/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Về việc cấp chứng chỉ hành nghề sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói, buôn bán thuốc bảo vệ thực vật (Văn bản hết hiệu lực) (06-10-2008)
- Quyết định số 63/2007/QĐ-BNN ngày 02/07/2007 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Sửa đổi quy định về quản lý thuốc bảo vệ thực vật kèm theo Quyết định 89/2006/QĐ-BNN (Văn bản hết hiệu lực) (02-07-2007)
- Quyết định số 89/2006/QĐ-BNN ngày 02/10/2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Về Quản lý thuốc bảo vệ thực vật (Văn bản hết hiệu lực) (02-10-2006)
- Quyết định số 50/2003/QĐ-BNN ngày 25/03/2003 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định kiểm định chất lượng, dư lượng thuốc bảo vệ thực vật và khảo nghiệm thuộc bảo vệ thực vật nhằm mục đích đăng ký tại Việt Nam (Văn bản hết hiệu lực) (25-03-2003)
- Quyết định số 145/2002/QĐ-BNN ngày 18/12/2002 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Về thủ tục đăng ký, sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói, xuất khẩu, nhập khẩu, buôn bán, bảo quản, vận chuyển, sử dụng, tiêu huỷ, nhân thuốc, bao bì, đống gói, hội thảo, quảng cáo thuốc bảo vệ thực vật (Văn bản hết hiệu lực) (18-12-2002)
- Quyết định số 91/2002/QĐ-BNN ngày 11/10/2002 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Về việc cung cấp chứng chỉ hành nghề sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói, buôn bán thuốc bảo vệ thực vật (Văn bản hết hiệu lực) (11-10-2002)
Văn bản bị đính chính (0)
Văn bản đính chính (0)
Văn bản được hợp nhất (0)
Văn bản hợp nhất (0)
Tiếng anh