- NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 32/2002/NĐ-CP NGÀY 27 THÁNG 3 NĂM 2002 QUY ĐỊNH VIỆC ÁP DỤNG LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH ĐỐI VỚI CÁC DÂN TỘC THIỂU SỐ
- Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Đối tượng và phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Áp dụng phong tục, tập quán về hôn nhân và gia đình
- Điều 3. Trách nhiệm của Nhà nước đối với quan hệ hôn nhân và gia đình của người dân thuộc các dân tộc thiểu số
- Chương 2: QUY ĐỊNH VỀ KẾT HÔN
- Điều 4. Tuổi kết hôn
- Điều 5. Bảo đảm quyền tự do kết hôn của nam, nữ
- Điều 6. Bảo đảm quyền tự do kết hôn của người phụ nữ goá chồng, người đàn ông goá vợ
- Điều 7. Việc kết hôn giữa những người cùng dòng máu về trực hệ và giữa những người trong dòng họ với nhau
- Điều 8. Đăng ký kết hôn
Điều này được sửa đổi bởi Điều 2 Nghị định 06/2012/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/04/2012
- Điều 9. Áp dụng phong tục, tập quán về nghi thức cưới hỏi
- Chương 3: QUAN HỆ GIỮA VỢ VÀ CHỒNG, GIỮA CHA MẸ VÀ CON, GIỮA CÁC THÀNH VIÊN KHÁC TRONG GIA ĐÌNH
- Điều 10. Quyền bình đẳng giữa vợ và chồng
- Điều 11. Nơi cư trú của vợ, chồng
- Điều 12. Quyền thừa kế tài sản giữa vợ, chồng
- Điều 13. Nghĩa vụ và quyền của cha mẹ đối với con
- Điều 14. Quan hệ giữa các thành viên trong gia đình, dòng họ
- Chương 4: ĐĂNG KÝ NHẬN NUÔI CON NUÔI
Chương này bị bãi bỏ bởi Khoản 4 Điều 51 Nghị định 19/2011/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 08/05/2011
- Điều 15. Áp dụng các phong tục, tập quán về nuôi con nuôi
- Điều 16. Đăng ký nuôi con nuôi
- Điều 17. Các trường hợp nhận nuôi con nuôi trước ngày 01 tháng 01 năm 2001 nhưng không đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền
- Chương 5: QUY ĐỊNH VỀ LY HÔN
- Điều 18. Giải quyết việc ly hôn của vợ, chồng
- Điều 19. Chia tài sản của vợ, chồng khi ly hôn
- Điều 20. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn
- Chương 6: KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
- Điều 21. Khen thưởng
- Điều 22. Xử lý vi phạm
- Chương 7: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 23. Trách nhiệm của Ủy ban Dân tộc và Miền núi
- Điều 24. Trách nhiệm của Bộ Tư pháp
- Điều 25. Trách nhiệm của Bộ Văn hoá - Thông tin
- Điều 26. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
- Điều 27. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- Điều 28. Hiệu lực thi hành
- PHỤ LỤC A DANH MỤC PHONG TỤC, TẬP QUÁN TỐT ĐẸP VỀ HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH CỦA CÁC DÂN TỘC ĐƯỢC KHUYẾN KHÍCH PHÁT HUY QUY ĐỊNH VIỆC ÁP DỤNG LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH NĂM 2000 ĐỐI VỚI CÁC DÂN TỘC THIỂU SỐ
- PHỤ LỤC B DANH MỤC PHONG TỤC, TẬP QUÁN LẠC HẬU VỀ HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH CỦA CÁC DÂN TỘC BỊ NGHIÊM CẤM ÁP DỤNG HOẶC CẦN VẬN ĐỘNG XOÁ BỎ QUY ĐỊNH VIỆC ÁP DỤNG LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH NĂM 2000 ĐỐI VỚI CÁC DÂN TỘC THIỂU SỐ
Nghị định số 32/2002/NĐ-CP ngày 27/03/2002 của Chính phủ Về việc áp dụng Luật Hôn nhân và gia đình đối với các dân tộc thiểu số (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 32/2002/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 27-03-2002
- Ngày có hiệu lực: 11-04-2002
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 01-04-2012
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 2: 08-05-2011
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 3: 01-04-2012
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 4: 08-05-2011
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 15-02-2015
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 4693 ngày (12 năm 10 tháng 13 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 15-02-2015
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh