- NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 26/2002/NĐ-CP NGÀY 21 THÁNG 3 NĂM 2002 VỀ SĨ QUAN DỰ BỊ QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM
- Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Nghị định này quy định việc tuyển chọn, đào tạo, đăng ký, quản lý, huấn luyện, sắp xếp, bổ nhiệm, miễn nhiệm chức vụ, phong, thăng quân hàm, chuyển hạng, giải ngạch sĩ quan dự bị; gọi sĩ quan dự bị vào phục vụ tại ngũ; chế độ, chính sách, khen thưởng, xử lý vi phạm, kinh phí bảo đảm cho công tác sĩ quan dự bị.
- Điều 2. Sĩ quan dự bị là sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam phục vụ ở ngạch dự bị, gồm sĩ quan dự bị hạng 1, sĩ quan dự bị hạng 2 theo hạn tuổi quy đinh tại khoản 1 Điều 13 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam ngày 21 tháng 12 năm 1999 (sau đây gọi là luật Sĩ quan năm 1999). Sĩ quan dự bị là sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam phục vụ ở ngạch dự bị, gồm sĩ quan dự bị hạng 1, sĩ quan dự bị hạng 2 theo hạn tuổi quy đinh tại khoản 1 Điều 13 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam ngày 21 tháng 12 năm 1999 (sau đây gọi là luật Sĩ quan năm 1999).
Điều này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 26 Nghị định 78/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/08/2020
- Điều 3. Đội ngũ sĩ quan dự bị được xây dựng vững mạnh về chính trị, tư tưởng, tổ chức; có số lượng và cơ cấu hợp lý; có trình độ, năng lực chỉ huy, quản lý, chuyên môn kỹ thuật nghiệp vụ, đáp ứng yêu cầu xây dựng và huy động lực lượng dự bị động viên.
Điều này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 26 Nghị định 78/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/08/2020
- Điều 4. Các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp (sau đây gọi chung là các cơ quan, tổ chức), các đơn ví vũ trang nhân dân và mọi công dân có trách nhiệm thực hiện những quy định về sĩ quan dự bị trong Nghị định này và các văn bản pháp luật khác có hên quan.
Điều này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 26 Nghị định 78/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/08/2020
- Chương 2: TUYỂN CHỌN, ĐÀO TẠO SĨ QUAN DỰ BỊ
Chương này được hướng dẫn bởi Mục I Thông tư 14/2003/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 09/4/2003
- Điều 5. Những đối tượng sau đây thuộc diện tuyển chọn đào tạo sĩ quan dự bị:
Điều này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 26 Nghị định 78/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/08/2020
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục I Thông tư 14/2003/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 09/4/2003 - Điều 6. Căn cứ nhu cầu xây dựng đội ngũ sĩ quan dự bị, theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Thủ tướng Chính phủ quyết đình chỉ tiêu đào tạo sĩ quan dự bị, giao chỉ tiêu, nhiệm vụ tuyển chọn công dân đi đào tạo sĩ quan dự bị hàng năm cho các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ (sau đây gọi chung là Bộ) và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh).
Điều này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 26 Nghị định 78/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/08/2020
- Điều 7. Việc đào tạo sĩ quan dự bị được thực hiện tại các trường trong quân đội. Thời gian đào tạo sĩ quan dự bị từ 3 tháng đến 6 tháng. Căn cứ vào đối tượng, yêu cầu đào tạo đối với từng loại sĩ quan dự bị, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định cụ thể về thời gian, nội dung, chương trình đào tạo.
Điều này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 26 Nghị định 78/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/08/2020
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 4 Mục I Thông tư 14/2003/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 09/4/2003 - Điều 8. Bộ Quốc phòng hướng dẫn các Bộ, tỉnh việc tuyển chọn những người đủ tiêu chuẩn đi đào tạo sĩ quan dự bị.
Điều này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 26 Nghị định 78/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/08/2020
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 3 Mục I Thông tư 14/2003/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 09/4/2003 - Điều 9. Những người được tuyển chọn đào tạo sĩ quan dự bị có trách nhiệm thực hiện các quy đinh về tuyển chọn và chấp hành lệnh gọi đi đào tạo sĩ quan dự bị.
Điều này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 26 Nghị định 78/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/08/2020
- Chương 2: ĐĂNG KÝ. QUẢN LÝ, HUẤN LUYỆN, CHUYỂN HẠNG, GIẢI NGẠCH SĨ QUAN DỰ BỊ
- MỤC 1: ĐĂNG KÝ, QUẢN LÝ SĨ QUAN DỰ BỊ
Mục này được hướng dẫn bởi Mục II Thông tư 14/2003/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 09/4/2003
- Điều 10. Đối tượng đăng ký sĩ quan dự bị:
Điều này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 26 Nghị định 78/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/08/2020
- Điều 11. Những đối tượng quy định tại Điều 10 Nghị định này phải thực hiện nghĩa vụ đăng ký vào ngạch sĩ quan dự bị.
Điều này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 26 Nghị định 78/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/08/2020
- Điều 12. Việc đăng ký sĩ quan dự bi được thực hiện như sau:
Điều này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 26 Nghị định 78/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/08/2020
- Điều 13. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ khi sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ chuyển sang ngạch dự bi hoặc từ khi tốt nghiệp đào tạo sĩ quan dự bị về đến nơi thường trú hoặc nơi công tác, sĩ quan dự bị phải mang giấy giới thiệu và thẻ sĩ quan dự bị đến cơ quan quân sự cấp huyện để đăng ký lần đầu theo quy định tại Điều 12 Nghi định này.
Điều này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 26 Nghị định 78/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/08/2020
- Điều 14. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ khi sĩ quan dự bị có sự thay đổi các yếu tố đã đăng ký về bản thân và gia đình phải đến Ban Chỉ huy quân sự cấp xã hoặc cơ quan, tổ chức nơi sĩ quan dự bị công tác để đăng ký bổ sung.
Điều này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 26 Nghị định 78/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/08/2020
- Điều 15. Sĩ quan dự bị trước khi di chuyển nơi thường trú hoặc nơi công tác từ huyện này sang huyện khác phải đến cơ quan quân sự cấp huyện sở tại để làm thủ tục giới thiệu về cơ quan quân sự nơi sẽ đến thường trú hoặc công tác mới.
Điều này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 26 Nghị định 78/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/08/2020
- Điều 16. Sĩ quan dự bị khi vắng mặt tại nơi thường trú hoặc nơi công tác:
Điều này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 26 Nghị định 78/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/08/2020
- Điều 17. Sĩ quan dự bị thuộc diện được miễn gọi phục vụ tại ngũ trong thời chiến, thì trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày sĩ quan dự bị nhận quyết định bổ nhiệm chức vụ thuộc diện đó, cơ quan, tổ chức nơi sĩ quan dự bị công tác phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan quân sự cấp huyện sở tại biết để đăng ký vào diện miễn gọi phục vụ tại ngũ trong thời chiến.
Điều này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 26 Nghị định 78/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/08/2020
- Điều 18. Bộ Quốc phòng chỉ đạo và hướng dẫn việc đăng ký, quản lý sĩ quan dự bị trong phạm vi cả nước.
Điều này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 26 Nghị định 78/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/08/2020
- Điều 19. Hồ sơ, mẫu biểu đăng ký, quản lý sĩ quan dự bị do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định.
Điều này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 26 Nghị định 78/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/08/2020
- Điều 20. Nguyên tắc sắp xếp sĩ quan dự bi vào đơn vi dự bị động viên:
Điều này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 26 Nghị định 78/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/08/2020
- Điều 21. Sĩ quan dự bị đã sắp xếp vào đơn vị dự bị động viên, được kiểm tra sức khỏe định kỳ 2 năm một lần; sĩ quan dự bị chưa xếp vào đơn vị dự bị động viên được kiểm tra sức khỏe khi có nhu cầu động viên; kết quả kiểm tra sức khỏe được lưu vào hồ sơ sĩ quan dự bị.
Điều này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 26 Nghị định 78/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/08/2020
Việc kiểm tra sức khoẻ được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 171/2002/TTLT-BQP-BYT có hiệu lực từ ngày 13/12/2002 - Điều 22. Hàng năm cơ quan quân sự cấp huyện tổ chức phúc tra sĩ quan dự bị ít nhất mỗi năm một lần.
Điều này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 26 Nghị định 78/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/08/2020
- Điều 23. Uỷ ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo Uỷ ban nhân dân cấp xã và cơ quan, tổ chức có sĩ quan dự bị tổ chức sinh hoạt sĩ quan dự bị đã đăng ký vào ngạch dự bị ít nhất mỗi năm một lần, không kể việc tham gia sinh hoạt đơn vị dự bị động viên theo quy định.
Điều này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 26 Nghị định 78/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/08/2020
- Điều 24. Các Bộ có cán bộ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm làm công tác sĩ quan dự bị.
Điều này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 26 Nghị định 78/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/08/2020
- Điều 25. Hàng quý các cơ quan, tổ chức nơi sĩ quan dự bị công tác có trách nhiệm thống kê, báo cáo số lượng, chất lượng sĩ quan dự bị với cơ quan quân sự cấp huyện sở tại trước ngày 15 của tháng cuối quý.
Điều này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 26 Nghị định 78/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/08/2020
- MỤC 2: HUẤN LUYỆN SĨ QUAN DỰ BỊ
- Điều 26. Nội dung huấn luyện sĩ quan dự bị gồm: huấn luyện chỉ huy quản lý, công tác chính trị, chuyên môn kỹ thuật nghiệp vụ, huấn luyện chuyển loại chuyên nghiệp quân sự, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu (sau đây gọi chung là huấn luyện).
Điều này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 26 Nghị định 78/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/08/2020
- Điều 27. Chỉ tiêu huấn luyện sĩ quan dự bị hàng năm ở các Bộ, tỉnh do Thủ tướng Chính phủ quyết định.
Điều này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 26 Nghị định 78/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/08/2020
- Điều 28. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện gọi tập trung huấn luyện đối với sĩ quan dự bị giữ chức vụ từ Tiểu đoàn trưởng đơn vị dự bị động viên trở xuống và sĩ quan dự bị khác có cấp bậc từ Thiếu tá trở xuống.
Điều này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 26 Nghị định 78/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/08/2020
- MỤC 3: CHUYỂN HẠNG, GIẢI NGẠCH SĨ QUAN DỰ BỊ
- Điều 29. Khi sĩ quan dự bi hết tuổi dự bị hạng 1 theo quy định tại khoản 1 Điều 13 Luật Sĩ quan năm 1999, thì cơ quan quân sự cấp huyện làm thủ tục đề nghị cấp có thẩm quyền ra quyết định chuyển sang dự bị hạng 2 và thông báo cho sĩ quan dự bị biết. Khi sĩ quan dự bi hết tuổi dự bị hạng 1 theo quy định tại , thì cơ quan quân sự cấp huyện làm thủ tục đề nghị cấp có thẩm quyền ra quyết định chuyển sang dự bị hạng 2 và thông báo cho sĩ quan dự bị biết.
Điều này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 26 Nghị định 78/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/08/2020
- Điều 30. Cơ quan quân sự cấp huyện làm thủ tục đề nghị cấp có thẩm quyền ra quyết định giải ngạch sĩ quan dự bị trong các trường hợp sau đây:
Điều này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 26 Nghị định 78/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/08/2020
- Điều 31. Thẩm quyền quyết định chuyển hạng và giải ngạch đối với sĩ quan dự bị như sau:
Điều này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 26 Nghị định 78/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/08/2020
- Chương 4: BỔ NHIỆM, MIỄN NHIỆM CHỨC VỤ, PHONG, THĂNG QUÂN HÀM, GỌI SĨ QUAN DỰ BỊ VÀO PHỤC VỤ TẠI NGŨ HOẶC TĂNG CƯỜNG CHO LỰC LƯỢNG THƯỜNG TRỰC KHI CHƯA ĐẾN MỨC ĐỘNG VIÊN CỤC BỘ
- MỤC 1: BỔ NHIỆM, MIỄN NHIỆM CHỨC VỤ, PHONG, THĂNG QUÂN HÀM SĨ QUAN DỰ BỊ
- Điều 32. Sĩ quan dự bi được bổ nhiệm chức vụ theo nhu cầu biên chế của đơn vị dự bị động viên. Căn cứ vào tiêu chuẩn quy định đối với từng chức vụ đảm nhiệm, quá trình công tác, kết quả huấn luyện sĩ quan dự bị để xét bổ nhiệm.
Điều này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 26 Nghị định 78/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/08/2020
- Điều 33. Sĩ quan dự bi có đủ tiêu chuẩn, điều kiện sau đây thì được xét thăng quân hàm:
Điều này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 26 Nghị định 78/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/08/2020
- Điều 34. Thẩm quyền quyết định bổ nhiệm chức vụ, phong, thăng quân hàm sĩ quan dự bị thực hiện như sau:
Điều này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 26 Nghị định 78/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/08/2020
- MỤC 2: GỌI SĨ QUAN DỰ BỊ VÀO PHỤC VỤ TẠI NGŨ HOẶC TĂNG CƯỜNG CHO LỰC LƯỢNG THƯỜNG TRỰC KHI CHƯA ĐẾN MỨC ĐỘNG VIÊN CỤC BỘ
- Điều 35. Trong thời chiến việc gọi sĩ quan dự bi vào phục vụ tại ngũ bổ sung cho lực lượng thường trực, thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 40 Luật Sĩ quan năm 1999. Trong thời chiến việc gọi sĩ quan dự bi vào phục vụ tại ngũ bổ sung cho lực lượng thường trực, thực hiện theo quy định tại
Điều này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 26 Nghị định 78/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/08/2020
- Điều 36. Thẩm quyền gọi sĩ quan dự bi đi làm nhiệm vụ tăng cường cho lực lượng thường trực khi chưa đến mức động viên cục bộ, thực hiện theo Nghị định số 25/1998/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 1998 và các văn bản pháp luật có liên quan.
Điều này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 26 Nghị định 78/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/08/2020
- Điều 37. Các cơ quan, tổ chức chịu trách nhiệm thực hiện lệnh gọi sĩ quan dự bị ở cơ quan, đơn vị, địa phương mình và bảo đảm mọi điều kiện cho sĩ quan dự bi chấp hành lệnh gọi.
Điều này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 26 Nghị định 78/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/08/2020
- Chương 5: CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI SĨ QUAN DỰ BỊ
- Điều 38. Hạ sĩ quan dự bị hạng 1 và cán bộ, công chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong thời gian đào tạo sĩ quan dự bị được đài thọ chế độ ăn hàng ngày như học viên đào tạo sĩ quan cấp phân đội; được hưởng các chế độ, chính sách như đối với quân nhân dự bị trong thời gian tập trung huấn luyện theo quy định tại Điều 23 Nghị định số 39/CP ngày 28 tháng 4 năm 1997 quy đinh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh về Lực lượng dự bị động viên (sau đây gọi là Nghị định 39/CP). Hạ sĩ quan dự bị hạng 1 và cán bộ, công chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong thời gian đào tạo sĩ quan dự bị được đài thọ chế độ ăn hàng ngày như học viên đào tạo sĩ quan cấp phân đội; được hưởng các chế độ, chính sách như đối với quân nhân dự bị trong thời gian tập trung huấn luyện theo quy định tại ngày 28 tháng 4 năm 1997 quy đinh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh về Lực lượng dự bị động viên (sau đây gọi là Nghị định 39/CP). Hạ sĩ quan dự bị hạng 1 và cán bộ, công chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong thời gian đào tạo sĩ quan dự bị được đài thọ chế độ ăn hàng ngày như học viên đào tạo sĩ quan cấp phân đội; được hưởng các chế độ, chính sách như đối với quân nhân dự bị trong thời gian tập trung huấn luyện theo quy định tại ngày 28 tháng 4 năm 1997 quy đinh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh về Lực lượng dự bị động viên (sau đây gọi là Nghị định 39/CP). Hạ sĩ quan dự bị hạng 1 và cán bộ, công chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong thời gian đào tạo sĩ quan dự bị được đài thọ chế độ ăn hàng ngày như học viên đào tạo sĩ quan cấp phân đội; được hưởng các chế độ, chính sách như đối với quân nhân dự bị trong thời gian tập trung huấn luyện theo quy định tại ngày 28 tháng 4 năm 1997 quy đinh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh về Lực lượng dự bị động viên (sau đây gọi là Nghị định 39/CP).
Điều này hết hiệu lực bởi Khoản 3 Điều 11 Nghị định 79/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 21/08/2020
- Điều 39. Học viên tốt nghiệp đào tạo sĩ quan dự bị được phong quân hàm sĩ quan dự bị quy định tại Điều 41 Luật Sĩ quan năm 1999; được hưởng một tháng lương theo cấp bậc quân hàm, được ưu tiên cộng thêm điểm vào kết quả khi thi tuyển công chức như đối với sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ.
Điều này hết hiệu lực bởi Khoản 3 Điều 11 Nghị định 79/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 21/08/2020
- Điều 40. Sĩ quan dự bi giữ chức vụ chỉ huy đơn vị dự bi động viên hàng quý được hưởng khoản phụ cấp trách nhiệm quản lý đơn vị quy định tại Điều 25 Pháp lệnh về lực lượng dự bị động viên ngày 27 tháng 8 năm 1996. Sĩ quan dự bi giữ chức vụ chỉ huy đơn vị dự bi động viên hàng quý được hưởng khoản phụ cấp trách nhiệm quản lý đơn vị quy định tại ngày 27 tháng 8 năm 1996.
Điều này hết hiệu lực bởi Khoản 3 Điều 11 Nghị định 79/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 21/08/2020
Điều này được hướng dẫn bởi Mục III Thông tư 14/2003/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 09/4/2003 - Điều 41. Trong thời gian sĩ quan dự bị làm nhiệm vụ tăng cường cho lực lượng thường trực, tập trung huấn luyện, được hưởng các chế độ chính sách đối với quân nhân dự bị quy định tại Điều 23, Điều 24 Nghị định số 39/CP và các văn bản pháp luật có liên quan. Trong thời gian sĩ quan dự bị làm nhiệm vụ tăng cường cho lực lượng thường trực, tập trung huấn luyện, được hưởng các chế độ chính sách đối với quân nhân dự bị quy định tạ và các văn bản pháp luật có liên quan.
Điều này hết hiệu lực bởi Khoản 3 Điều 11 Nghị định 79/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 21/08/2020
- Điều 42. Sĩ quan dự bị vào phục vụ tại ngũ, được mang cấp bậc quân hàm đã có, được bổ nhiệm chức vụ theo nhu cầu biên chế và được hưởng mọi quyền lợi như sĩ quan tại ngũ có cùng cấp bậc quân hàm.
Điều này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 26 Nghị định 78/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/08/2020
- Điều 43. Sĩ quan dự bi trong thời gian phục vụ ở ngạch dự bị hoàn thành tốt nhiệm vụ, khi giải ngạch được xét khen thưởng do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định.
Điều này hết hiệu lực bởi Khoản 3 Điều 11 Nghị định 79/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 21/08/2020
- Chương 6: KINH PHÍ BẢO ĐẢM CHO CÔNG TÁC SĨ QUAN DỰ BỊ
- Điều 44. Ngân sách nhà nước cấp cho Bộ Quốc phòng chi cho công tác sĩ quan dự bị chi theo quy định tại Điều 27 Nghị định số 39/CP và những nội dung sau: Ngân sách nhà nước cấp cho Bộ Quốc phòng chi cho công tác sĩ quan dự bị chi theo quy định tại và những nội dung sau:
Điều này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 26 Nghị định 78/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/08/2020
Điều này được hướng dẫn bởi Mục III Thông tư 14/2003/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 09/4/2003
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Mục IV Thông tư 14/2003/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 09/4/2003 - Điều 45. Ngân sách nhà nước cấp cho các Bộ chi cho công tác sĩ quan dự bị chi theo quy định tại Điều 28 Nghị định số 39/CP và những nội dung sau: Ngân sách nhà nước cấp cho các Bộ chi cho công tác sĩ quan dự bị chi theo quy định tại và những nội dung sau:
Điều này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 26 Nghị định 78/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/08/2020
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục IV Thông tư 14/2003/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 09/4/2003 - Điều 46. Ngân sách quốc phòng của tỉnh, huyện chi cho công tác sĩ quan dự bị chi theo quy đinh tại Điều 29, Điều 30 Nghị đinh số 39/CP và những nội dung sau: Ngân sách quốc phòng của tỉnh, huyện chi cho công tác sĩ quan dự bị chi theo quy đinh tại và những nội dung sau:
Điều này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 26 Nghị định 78/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/08/2020
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 3 Mục IV Thông tư 14/2003/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 09/4/2003 - Chương 7: KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
- Điều 47. Tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc thực hiện nhiệm vụ xây dựng và huy động sĩ quan dự bị được khen thưởng theo quy định của nhà nước.
Điều này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 26 Nghị định 78/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/08/2020
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Mục V Thông tư 14/2003/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 09/4/2003 - Điều 48. Người có hành vi trốn tránh, cản trở, chống đối việc xây dựng và huy động sĩ quan dự bị thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
Điều này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 26 Nghị định 78/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/08/2020
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục V Thông tư 14/2003/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 09/4/2003 - Chương 8: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 49. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Nghi đinh số 153/HĐBT ngày 08 tháng 9 năm 1982 của Hội đồng Bộ trưởng về chế độ sĩ quan dự bị Quân đội nhân dân Việt Nam.
- Điều 50. Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có liên quan hướng dẫn kiểm tra tổ chức thực hiện Nghị định này.
- Điều 51. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ươn chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Nghị định số 26/2002/NĐ-CP ngày 21/03/2002 của Chính phủ Về sĩ quan dự bị Quân đội nhân dân Việt Nam
- Số hiệu văn bản: 26/2002/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 21-03-2002
- Ngày có hiệu lực: 05-04-2002
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 19-08-2020
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 2: 21-08-2020
- Tình trạng hiệu lực: Đang có hiệu lực
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Chế độ hiển thị lược đồ:
Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.
Lược đồ văn bản:
Nghị định số 26/2002/NĐ-CP ngày 21/03/2002 của Chính phủ Về sĩ quan dự bị Quân đội nhân dân Việt Nam
Văn bản bị bãi bỏ, thay thế (1)
Văn bản bãi bỏ, thay thế (0)
Văn bản bị sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản sửa đổi, bổ sung (2)
Văn bản được hướng dẫn, quy định chi tiết (1)
Văn bản hướng dẫn, quy định chi tiết (3)
- Thông tư số 14/2003/TT-BQP ngày 22/02/2003 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng Hướng dẫn Nghị định 26/2002/NĐ-CP về sĩ quan dự bị Quân đội nhân dân Việt Nam (22-02-2003)
- Thông tư liên tịch số 170/2002/TTLT-BQP-BTC ngày 28/11/2002 giữa Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và Bộ trưởng Bộ Tài chính Hướng dẫn chế độ chính sách đối với học viên đào tạo sĩ quan dự bị và sĩ quan dự bị (28-11-2002)
- Thông tư liên tịch số 171/2002/TTLT-BQP-BYT ngày 28/11/2002 giữa Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và Bộ trưởng Bộ Y tế Hướng dẫn kiểm tra sức khoẻ sĩ quan dự bị và người được tuyển chọn đi đào tạo sĩ quan dự bị do Bộ Quốc phòng và (28-11-2002)
Văn bản bị đính chính (0)
Văn bản đính chính (0)
Văn bản được hợp nhất (0)
Văn bản hợp nhất (0)
Tiếng anh