- NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 06/2002/NĐ-CP NGÀY 14 THÁNG 01 NĂM 2002 QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH PHÁP LỆNH ĐO LƯỜNG
- Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Nghị định này quy định chi tiết việc thi hành Pháp lệnh Đo lường được ủy ban Thường vụ Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 06 tháng 10 năm 1999.
- Điều 2. Tính thống nhất và chính xác của đo lường được thể hiện thông qua việc biểu thị kết quả đo theo đơn vị đo lường hợp pháp và có sai số nằm trong giới hạn phù hợp với yêu cầu của phép đo.
- Điều 3. Mọi tổ chức, cá nhân theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm sau đây:
- Điều 4. Khiếu nại những hành vi vi phạm pháp luật đo lường là việc tổ chức, công dân đề nghị với tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định, hành vi hành chính về đo lường hoặc có liên quan đến đo lường; khi có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó là trái pháp luật về đo lường, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình.
- Chương 2: ĐƠN VỊ ĐO LƯỜNG HỢP PHÁP VÀ CHUẨN ĐO LƯỜNG
- Điều 5. Đơn vị đo lường hợp pháp của Việt Nam được xây dựng phù hợp với Hệ đơn vị đo lường quốc tế (SI) đã được Đại hội cân đo quốc tế lần thứ XI họp tại Paris năm 1960 thông qua và tiếp tục được hoàn thiện, bổ sung tại các Đại hội sau đó.
- Điều 6. Hệ thống chuẩn đo lường của từng lĩnh vực đo gồm chuẩn quốc gia và các chuẩn có độ chính xác thấp hơn là chuẩn chính và chuẩn công tác:
- Điều 7. Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường xây dựng quy hoạch chuẩn đo lường quốc gia phù hợp với trình độ phát triển của nền kinh tế quốc dân và xu hướng phát triển của khoa học - kỹ thuật đo lường trên thế giới để trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
- Điều 8. Trên cơ sở kết quả đánh giá và kiến nghị của Hội đồng thẩm định chuẩn đo lường quốc gia, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chuẩn đo lường quốc gia.
- Điều 9. Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan nhà nước liên quan có trách nhiệm bảo đảm về tài chính, hợp tác quốc tế và các điều kiện vật chất, kỹ thuật cần thiết khác để thực hiện quy hoạch xây dựng chuẩn đo lường quốc gia; duy trì, khai thác và so sánh quốc tế các chuẩn này theo đúng quy định tại Điều 8 của Pháp lệnh Đo lường.
- Điều 10. Mẫu chuẩn theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Pháp lệnh Đo lường là chất hoặc vật liệu mà một hay nhiều giá trị về thành phần hoặc tính chất của nó đã được xác định về tính đồng nhất và độ chính xác để hiệu chuẩn thiết bị, đánh giá phương pháp đo hoặc để ấn định giá trị về thành phần hoặc tính chất của vật liệu hoặc chất khác.
- Điều 11. Cơ quan hoặc tổ chức thực hiện việc chứng nhận mẫu chuẩn chịu trách nhiệm về kết quả các dữ kiện thể hiện trong giấy chứng nhận mẫu chuẩn do mình cung cấp.
- Chương 3 : KIỂM ĐỊNH PHƯƠNG TIỆN ĐO
- Điều 12. Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành Danh mục phương tiện đo phải kiểm định sau khi đã tham khảo ý kiến của các Bộ, ngành có liên quan; quy định việc đăng ký kiểm định; quy định nội dung, trình tự, thủ tục công nhận khả năng kiểm định và ủy quyền kiểm định phương tiện đo.
- Điều 13. Tổ chức được thực hiện việc kiểm định phương tiện đo gồm:
- Điều 14. Việc kiểm định phương tiện đo do kiểm định viên đo lường (sau đây gọi là kiểm định viên) thực hiện thống nhất theo các quy trình kiểm định. Kiểm định viên phải được chứng nhận và cấp thẻ kiểm định viên để thực hiện nhiệm vụ kiểm định tại một tổ chức kiểm định được công nhận hoặc ủy quyền.
- Chương 4 : HIỆU CHUẨN PHƯƠNG TIỆN ĐO, PHÉP ĐO
- Điều 15. Hiệu chuẩn được thực hiện đối với các phương tiện đo sau:
- Điều 16. Hoạt động hiệu chuẩn bao gồm:
- Điều 17. Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường có trách nhiệm thực hiện các biện pháp cụ thể sau đây nhằm khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi để các cơ sở nghiên cứu khoa học, công nghệ, sản xuất, kinh doanh phát triển hoạt động hiệu chuẩn và xây dựng phòng hiệu chuẩn được công nhận:
- Điều 18. Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường quy định các phép đo và phương pháp đo để tổ chức, cá nhân sử dụng phương tiện đo thực hiện. Tổ chức, cá nhân thực hiện phép đo có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi để người có trách nhiệm, khách hàng hoặc đại diện của khách hàng có thể kiểm tra các phép đo và phương pháp đo này.
- Điều 19. Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường quy định danh mục hàng hoá đóng gói sẵn theo định lượng phải được quản lý, chênh lệch cho phép giữa hàng hoá thực tế với lượng hàng hoá ghi trên bao bì và phương pháp kiểm tra tương ứng.
- Chương 5 : SẢN XUẤT, XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU PHƯƠNG TIỆN ĐO
- Điều 20. Việc sản xuất phương tiện đo bao gồm tự nghiên cứu thiết kế, chế tạo; nhập khẩu linh kiện, phụ tùng hoặc tiếp nhận chuyển giao công nghệ chế tạo, lắp ráp phương tiện đo để sử dụng trong nước và xuất khẩu.
- Điều 21. Đối với các phương tiện đo nhập khẩu, những trường hợp sau đây không phải phê duyệt mẫu phương tiện đo theo quy định tại Điều 22 Pháp lệnh Đo lường:
- Chương 6 : QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐO LƯỜNG
- Điều 22. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về đo lường trong phạm vi cả nước.
- Điều 23. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm sau đây:
- Điều 24. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện quản lý nhà nước về đo lường tại địa phương.
- Điều 25. Uỷ ban nhân dân các cấp trong phạm vi chức năng, thẩm quyền của mình có trách nhiệm:
- Chương 7 : THANH TRA CHUYÊN NGÀNH VỀ ĐO LƯỜNG
- Điều 26. Thanh tra chuyên ngành về đo lường là chức năng của cơ quan quản lý nhà nước về đo lường nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đo lường.
- Điều 27. Nội dung của thanh tra chuyên ngành đo lường là: thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về đơn vị đo lường; chuẩn đo lường và mẫu chuẩn; kiểm định và ủy quyền kiểm định phương tiện đo; về sản xuất, buôn bán, xuất khẩu, nhập khẩu và sử dụng phương tiện đo; về sản xuất, buôn bán hàng đóng gói sẵn theo định lượng; về việc thực hiện phép đo và các quy định khác của pháp luật liên quan đến đo lường.
- Điều 28. Hoạt động thanh tra chuyên ngành về đo lường chỉ tuân theo pháp luật, đảm bảo chính xác, khách quan, công khai, dân chủ, kịp thời. Không một tổ chức, cá nhân nào được can thiệp trái pháp luật vào hoạt động thanh tra chuyên ngành đo lường.
- Điều 29. Bộ trưởng Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường bổ nhiệm, miễn nhiệm Chánh Thanh tra chuyên ngành về đo lường; Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng bổ nhiệm, miễn nhiệm Phó Chánh Thanh tra, Thanh tra viên chuyên ngành về đo lường.
- Điều 30. Thanh tra chuyên ngành về đo lường có nhiệm vụ sau:
- Điều 31. Thanh tra chuyên ngành đo lường có quyền:
- Điều 32. Các tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra hoặc liên quan đến việc thanh tra có trách nhiệm thực hiện yêu cầu, kiến nghị và quyết định về thanh tra theo quy định của pháp luật, tạo điều kiện để tổ chức thanh tra và thanh tra viên hoàn thành nhiệm vụ; các đối tượng thanh tra nói tại Điều này có quyền giải trình, khiếu nại đối với kết luận, kiến nghị,quyết định của thanh tra theo quy định của pháp luật.
- Chương 8: XỬ PHẠT VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ ĐO LƯỜNG
- Điều 33. Việc xử phạt vi phạm hành chính về đo lường được thực hiện theo một nghị định riêng của Chính phủ.
- Điều 34. Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn cản trở hoạt động hợp pháp hoặc vi phạm pháp luật về đo lường thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.
- Chương 9: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 35. Bộ trưởng Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Nghị định này.
- Điều 36. Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký. Những quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.
- Điều 37. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Nghị định số 06/2002/NĐ-CP ngày 14/01/2002 của Chính phủ Hướng dẫn Pháp lệnh Đo lường (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 06/2002/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 14-01-2002
- Ngày có hiệu lực: 29-01-2002
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Ngày hết hiệu lực: 00/00/0000
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh