- Chương 1: QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng làm thủ tục hải quan, chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan
- Điều 3. Người khai hải quan
- Điều 4. Địa điểm làm thủ tục hải quan
- Điều 5. Địa điểm kiểm tra hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu
- Điều 6. Đại lý làm thủ tục hải quan
- Chương 2: THỦ TỤC HẢI QUAN, CHẾ ĐỘ KIỂM TRA, GIÁM SÁT HẢI QUAN
- MỤC 1: ĐỐI VỚI HÀNG HOÁ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU
- Điều 7. Hồ sơ hải quan, đăng ký hồ sơ hải quan
- Điều 8. Kiểm tra thực tế hàng hóa
Điều này được hướng dẫn bởi Thông tư 32/2003/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 30/5/2003
- Điều 9. Phân tích, phân loại, giám định và kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hoá
- Điều 10. Kiểm tra xuất xứ hàng hóa
- Điều 11. Thông quan hàng hoá
- Điều 12. Giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
- Điều 13. Hàng hóa chuyển cửa khẩu
- Điều 14. Thủ tục tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ
- MỤC 2: ĐỐI VỚI CÁC LOẠI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU KHÁC
- Điều 15. Hàng hóa quá cảnh
- Điều 16. Hàng hoá tạm xuất khẩu, tạm nhập khẩu để tham gia hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm
- Điều 17. Máy móc, thiết bị, dụng cụ nghề nghiệp tạm xuất, tạm nhập có thời hạn
- Điều 18. Linh kiện, phụ tùng tạm nhập để phục vụ việc thay thế, sửa chữa tàu biển, tàu bay nước ngoài
- Điều 19. Hàng hoá được xuất khẩu, nhập khẩu theo đường bưu chính
Thủ tục hải quan được hướng dẫn bởi Thông tư 33/2003/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 30/5/2003
- Điều 20. Hàng hoá mua bán trên phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh tại khu vực cảng biển, cảng sông của Việt Nam
- Điều 21. Hàng hoá mua bán, trao đổi của cư dân biên giới
- Điều 22. Tài sản di chuyển xuất khẩu, nhập khẩu
- Điều 23. Hành lý, ngoại hối, kim khí quý, đá quý, tiền Việt Nam xuất khẩu, nhập khẩu
- Điều 24. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phục vụ các yêu cầu khẩn cấp, an ninh, quốc phòng.
- Điều 25. Ưu đãi, miễn trừ về khai hải quan và kiểm tra hải quan
- Điều 26. Hàng hoá, hành lý ký gửi xuất khẩu, nhập khẩu bị trôi dạt, thất lạc, nhầm lẫn
- MỤC 3 : ĐỐI VỚI HÀNG HÓA TẠI KHO NGOẠI QUAN, KHO BẢO THUẾ
- Điều 27. Kho ngoại quan
- Điều 28. Kiểm tra, giám sát hải quan đối với kho ngoại quan
- Điều 29. Khu vực được thành lập kho ngoại quan
- Điều 30. Thành lập kho ngoại quan
- Điều 31. Thủ tục xét cấp Giấy phép thành lập kho ngoại quan
- Điều 32. Các dịch vụ được thực hiện đối với hàng hoá gửi kho ngoại quan
- Điều 33. Thuê kho ngoại quan
- Điều 34. Hàng hoá đưa vào, đưa ra và lưu giữ, bảo quản trong kho ngoại quan
- Điều 35. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá đưa vào kho ngoại quan
- Điều 36. Thủ tục hải quan đưa hàng hoá ra khỏi kho ngoại quan
- Điều 37. Quản lý việc lưu giữ, bảo quản hàng hoá gửi kho ngoại quan
- Điều 38. Kho bảo thuế
- Điều 39. Điều kiện thành lập kho bảo thuế
- Điều 40. Thủ tục xin thành lập kho bảo thuế
- Điều 41. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá đưa vào, đưa ra kho bảo thuế
- Điều 42. Xử lý hàng hoá gửi kho bảo thuế bị hư hỏng, giảm phẩm chất
- Điều 43. Thanh khoản hàng hoá tại kho bảo thuế
- Điều 44. Kiểm tra, giám sát hải quan đối với kho bảo thuế
- MỤC 4: ĐỐI VỚI PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI XUẤT CẢNH, NHẬP CẢNH, QUÁ CẢNH
- Điều 45. Quy định chung
- Điều 46. Tầu bay xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh
- Điều 47. Tầu biển xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh
- Điều 48. Tầu biển, tầu bay chuyển cảng
- Điều 49. Tầu liên vận quốc tế xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh bằng đường sắt
- Điều 50. Ô tô xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh
- Điều 51. Các phương tiện vận tải khác
- Điều 52. Phương tiện vận tải tạm nhập - tái xuất, tạm xuất - tái nhập có thời hạn
- Chương 3 : XỬ LÝ VI PHẠM
- Điều 53. Xử lý vi phạm
- Điều 54. Khiếu nại, tố cáo
- Chương 4 ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 55. Hiệu lực thi hành của Nghị định
- Điều 56. Trách nhiệm thi hành Nghị định
Nghị định số 101/2001/NĐ-CP ngày 31/12/2001 của Chính phủ Hướng dẫn Luật Hải quan về thủ tục hải quan, chế độ kiểm tra, giám sát hải quan (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 101/2001/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 31-12-2001
- Ngày có hiệu lực: 01-01-2002
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 01-01-2006
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 1461 ngày (4 năm 0 tháng 1 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 01-01-2006
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh