- NGHỊ ĐỊNH
Các mẫu giấy tờ được hướng dẫn bởi Khoản 8 Thông tư 02/2002/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 22/01/2002
- Chương 1: QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Quyền hành nghề của luật sư
- Điều 3. Trách nhiệm của các cơ quan nhà nước đối với luật sư và hành nghề luật sư
- Chương 2: ĐIỀU KIỆN HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ
- Điều 4. Gia nhập Đoàn luật sư
- Điều 5. Chế độ tập sự hành nghề luật sư
- Điều 6. Thể thức kiểm tra hết tập sự
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Thông tư 02/2002/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 22/01/2002
Quy chế kiểm tra hết tập sự này được hướng dẫn bởi Quyết định 667/2004/QĐ-BTP có hiệu lực từ ngày 08/01/2005 - Điều 7. Sử dụng Chứng chỉ hành nghề luật sư
- Chương 3: TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ
Chương này được hướng dẫn bởi Khoản 4 Thông tư 02/2002/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 22/01/2002
- Điều 8. Hình thức tổ chức hành nghề luật sư
- Điều 9. Điều lệ Công ty luật hợp danh, Hợp đồng thành lập Văn phòng luật sư
- Điều 10. Thành lập và đăng ký hoạt động của Văn phòng luật sư, Công ty luật hợp danh
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 4.1, 4.2 Thông tư 02/2002/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 22/01/2002
- Điều 11. Nội dung Giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng luật sư, Công ty luật hợp danh
- Điều 12. Thủ tục thay đổi nội dung Giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng luật sư, Công ty luật hợp danh.
- Điều 13. Đăng ký hoạt động của chi nhánh Văn phòng luật sư, chi nhánh Công ty luật hợp danh
- Điều 14. Hợp đồng dịch vụ pháp lý
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 4.3 Thông tư 02/2002/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 22/01/2002
- Điều 15. Thuê luật sư nước ngoài làm việc cho Văn phòng luật sư, Công ty luật hợp danh
- Điều 16. Thu hồi Giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng luật sư, Công ty luật hợp danh, chi nhánh Văn phòng luật sư, chi nhánh Công ty luật hợp danh
- Điều 17. Tạm ngừng hoạt động của Văn phòng luật sư, Công ty luật hợp danh
- Điều 18. Chấm dứt hoạt động của Văn phòng luật sư, Công ty luật hợp danh
- Điều 19. Chấm dứt hoạt động của chi nhánh Văn phòng luật sư, chi nhánh Công ty luật hợp danh
- Điều 20. Đặt cơ sở hành nghề ở nước ngoài
- Điều 21. Cử luật sư thực hiện dịch vụ pháp lý ở nước ngoài
- Điều 22. Hợp nhất Văn phòng luật sư, hợp nhất Công ty luật hợp danh
- Điều 23. Sáp nhập Văn phòng luật sư, Công ty luật hợp danh
- Điều 24. Luật sư làm việc theo hợp đồng cho Văn phòng luật sư, Công ty luật hợp danh
- Chương 4: THÙ LAO
- Điều 25. Quy định về thù lao đối với vụ án hình sự
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 4.4, 4.5 Thông tư 02/2002/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 22/01/2002
- Điều 26. Thù lao và chi phí cho luật sư trong trường hợp luật sư tham gia tố tụng theo yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng
Điều này được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 108/2002/TTLT/BTC-BTP có hiệu lực từ ngày 01/01/2002
- Điều 27. Điều chỉnh mức thù lao
- Chương 5: ĐOÀN LUẬT SƯ
- Điều 28. Điều lệ Đoàn luật sư
- Điều 29. Thành viên Đoàn luật sư
- Điều 30. Hội nghị toàn thể luật sư
- Điều 31. Ban Chủ nhiệm Đoàn luật sư
- Điều 32. Hội đồng khen thưởng, kỷ luật
- Chương 6: QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TỔ CHỨC LUẬT SƯ VÀ HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ
- Điều 33. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tư pháp trong việc quản lý nhà nước về tổ chức luật sư và hành nghề luật sư
- Điều 34. Nhiệm vụ, quyền hạn của ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong việc quản lý nhà nước về tổ chức luật sư và hành nghề luật sư
- Chương 7: XỬ LÝ VI PHẠM
- Điều 35. Xử lý vi phạm đối với cá nhân, tổ chức hành nghề luật sư bất hợp pháp
- Điều 36. Xử lý vi phạm đối với luật sư
- Điều 37. Xử lý vi phạm đối với Văn phòng luật sư, Công ty luật hợp danh, chi nhánh Văn phòng luật sư, chi nhánh Công ty luật hợp danh
- Điều 38. Xử lý vi phạm đối với các hành vi xâm phạm quyền của luật sư
- Điều 39. Thẩm quyền, thủ tục xử lý vi phạm hành chính
- Chương 8: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 40. Quy định chuyển tiếp đối với Đoàn luật sư
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 7,5 Khoản 7 Thông tư 02/2002/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 22/01/2002
- Điều 41. Quy định chuyển tiếp đối với luật sư, luật sư tập sự
- Điều 42. Quy định chuyển tiếp đối với các luật sư hoạt động dưới hình thức Công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc các hình thức khác
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 4.6 Thông tư 02/2002/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 22/01/2002
- Điều 43. Hiệu lực thi hành
Nghị định số 94/2001/NĐ-CP ngày 12/12/2001 của Chính phủ Hướng dẫn Pháp lệnh Luật sư (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 94/2001/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 12-12-2001
- Ngày có hiệu lực: 27-12-2001
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 21-03-2007
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 1910 ngày (5 năm 2 tháng 25 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 21-03-2007
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Chế độ hiển thị lược đồ:
Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.
Lược đồ văn bản:
Nghị định số 94/2001/NĐ-CP ngày 12/12/2001 của Chính phủ Hướng dẫn Pháp lệnh Luật sư (Văn bản hết hiệu lực)
Văn bản bị bãi bỏ, thay thế (0)
Văn bản bãi bỏ, thay thế (1)
Văn bản bị sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản được hướng dẫn, quy định chi tiết (0)
Văn bản hướng dẫn, quy định chi tiết (3)
- Quyết định số 667/2004/QĐ-BTP ngày 08/12/2004 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp Ban hành quy chế kiểm tra hết tập sự hành nghề luật sư (Văn bản hết hiệu lực) (08-12-2004)
- Thông tư liên tịch số 108/2002/TTLT-BTC-BTP ngày 06/12/2002 giữa Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Tư pháp Hướng dẫn thù lao và chi phí cho luật sư trong trường hợp luật sư tham gia tố tụng theo yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng (Văn bản hết hiệu lực) (06-12-2002)
- Thông tư số 02/2002/TT-BTP ngày 22/01/2002 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp Hướng dẫn Nghị định 94/2001/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Luật sư (Văn bản hết hiệu lực) (22-01-2002)
Văn bản bị đính chính (0)
Văn bản đính chính (0)
Văn bản được hợp nhất (0)
Văn bản hợp nhất (0)
Tiếng anh