- NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 78/2001/NĐ-CP NGÀY 23 THÁNG 10 NĂM 2001 QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH PHÁP LỆNH THUẾ THU NHẬP ĐỐI VỚI NGƯỜI CÓ THU NHẬP CAO
- Chương 1: PHẠM VI ÁP DỤNG
- Điều 1. Theo quy định tại Điều 1 Pháp lệnh Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao (sau đây gọi tắt là Pháp lệnh Thuế thu nhập), đối tượng phải nộp thuế thu nhập gồm:
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Mục I Thông tư 05/2002/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/7/2001
- Điều 2. Thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập thường xuyên và thu nhập không thường xuyên, trừ các khoản thu nhập quy định tại Điều 4 Nghị định này.
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục I Thông tư 05/2002/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/7/2001
- Điều 3. Tạm thời chưa thu thuế thu nhập đối với các khoản thu nhập về lãi tiền gửi ngân hàng, lãi tiền gửi tiết kiệm, lãi mua tín phiếu, trái phiếu, kỳ phiếu, cổ phiếu, thu nhập từ hoạt động đầu tư chứng khoán, chênh lệch mua bán chứng khoán.
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 3 Mục I Thông tư 05/2002/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/7/2001
- Điều 4. Các khoản thu nhập thuộc diện không chịu thuế được quy định cụ thể như sau:
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 4 Mục I Thông tư 05/2002/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/7/2001
- Chương 2: CĂN CỨ TÍNH THUẾ VÀ BIỂU THUẾ
- Điều 5. Căn cứ tính thuế thu nhập là thu nhập chịu thuế và thuế suất.
- Điều 6. Thu nhập thường xuyên chịu thuế là tổng thu nhập của từng cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định này, tính bình quân tháng trong năm, cụ thể là:
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Mục II Thông tư 05/2002/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/7/2001
- Điều 7. Thuế suất đối với thu nhập thường xuyên:
- Điều 8. Thu nhập không thường xuyên chịu thuế của từng cá nhân được tính cho từng lần phát sinh thu nhập, cụ thể là:
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục II Thông tư 05/2002/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/7/2001
- Điều 9. Thuế suất đối với thu nhập không thường xuyên áp dụng theo biểu thuế luỹ tiến từng phần quy định tại khoản 1 Điều 12 Pháp lệnh Thuế thu nhập, trừ các trường hợp quy định dưới đây:
- Điều 10. Các khoản thu nhập bằng ngoại tệ phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên Ngân hàng tại thời điểm phát sinh thu nhập để tính thu nhập chịu thuế. Thu nhập bằng hiện vật được tính theo giá thị trường địa phương tại thời điểm phát sinh thu nhập. Đối với quà biếu, quà tặng bằng hiện vật từ nước ngoài chuyển về, giá để tính thu nhập chịu thuế áp dụng theo quy định về giá tính thuế hàng nhập khẩu tại thời điểm nhận quà.
- Chương 3: KÊ KHAI, NỘP THUẾ VÀ QUYẾT TOÁN THUẾ
Chương này được hướng dẫn bởi Mục III Thông tư 05/2002/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/7/2001
- Điều 11. Việc kê khai, nộp thuế thu nhập thực hiện theo nguyên tắc khấu trừ tại nguồn. Tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập có nghĩa vụ khấu trừ tiền thuế trước khi chi trả thu nhập cho đối tượng nộp thuế.
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Mục III Thông tư 05/2002/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/7/2001
- Điều 12. Việc đăng ký, kê khai nộp thuế đối với thu nhập thường xuyên được tính cho thu nhập bình quân tháng trong năm tính thuế, hàng tháng kê khai tạm nộp thuế theo thu nhập thực tế.
- Điều 13. Việc kê khai, nộp thuế đối với thu nhập không thường xuyên được thực hiện đối với từng lần phát sinh thu nhập.
- Điều 14. Đối tượng nộp thuế có trách nhiệm kê khai đầy đủ thu nhập chịu thuế; nộp thuế đủ, đúng thời hạn; hàng năm thực hiện quyết toán thuế đối với thu nhập thường xuyên theo quy định của Bộ Tài chính.
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Mục IV Thông tư 05/2002/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/7/2001
- Điều 15. Bộ Tài chính tổ chức việc thu thuế thu nhập, chịu trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra các tổ chức thực hiện việc thu thuế thu nhập theo phương thức khấu trừ thuế thu nhập tại nguồn trước khi chi trả thu nhập.
- Điều 16. Cơ quan chi trả thu nhập có trách nhiệm:
- Điều 17. Các tổ chức quản lý, chi trả thu nhập cho người nước ngoài có trách nhiệm hướng dẫn, hoàn tất các thủ tục nộp thuế thu nhập trước khi làm thủ tục xuất cảnh cho người nước ngoài.
- Chương 4: MIỄN, GIẢM THUẾ
- Điều 18. Được xét giảm thuế, miễn thuế thu nhập đối với:
Điều này được hướng dẫn bởi Mục V Thông tư 05/2002/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/7/2001
- Chương 5: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 19. Các hành vi vi phạm các quy định của pháp luật về thuế thu nhập được xử lý theo quy định tại các Điều 21, 22, 23 và Điều 24 Pháp lệnh Thuế thu nhập.
- Điều 20. Trường hợp Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định về việc nộp thuế thu nhập khác với Nghị định này thì áp dụng theo Điều ước quốc tế đó.
- Điều 21. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2001 và thay thế các Nghị định số 05/CP ngày 20 tháng 01 năm 1995, số 30/CP ngày 05 tháng 4 năm 1997 và Nghị định số 170/1999/NĐ-CP ngày 06 tháng 12 năm 1999 của Chính phủ.
- Điều 22. Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định này.
Nghị định số 78/2001/NĐ-CP ngày 23/10/2001 của Chính phủ Hướng dẫn Pháp lệnh Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 78/2001/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 23-10-2001
- Ngày có hiệu lực: 01-07-2001
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 16-08-2004
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 1142 ngày (3 năm 1 tháng 17 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 16-08-2004
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Chế độ hiển thị lược đồ:
Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.
Lược đồ văn bản:
Nghị định số 78/2001/NĐ-CP ngày 23/10/2001 của Chính phủ Hướng dẫn Pháp lệnh Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao (Văn bản hết hiệu lực)
Văn bản bị bãi bỏ, thay thế (3)
- Nghị định số 170/1999/NĐ-CP ngày 06/12/1999 của Chính phủ Sửa đổi Nghị định 05/CP năm 1995 Hướng dẫn Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao (Văn bản hết hiệu lực) (06-12-1999)
- Nghị định số 30-CP ngày 05/04/1997 của Chính phủ Sửa đổi Nghị định 05/CP Hướng dẫn Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao (Văn bản hết hiệu lực) (05-04-1997)
- Nghị định số 05/CP ngày 20/01/1995 của Chính phủ Hướng dẫn Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao (Văn bản hết hiệu lực) (20-01-1995)
Văn bản bị sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản được hướng dẫn, quy định chi tiết (0)
Văn bản bị đính chính (0)
Văn bản đính chính (0)
Văn bản được hợp nhất (0)
Văn bản hợp nhất (0)
Tiếng anh