- NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 53/2001/NĐ-CP NGÀY 23 THÁNG 8 NĂM 2001 HƯỚNG DẪN THI HÀNH CÁC HÌNH PHẠT CẤM CƯ TRÚ VÀ QUẢN CHẾ
- Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Cấm cư trú là hình phạt bổ sung áp dụng đối với người bị kết án phạt tù, buộc người đó không được tạm trú và thường trú từ một năm đến năm năm ở một số địa phương nhất định, kể từ ngày chấp hành xong hình phạt tù.
- Điều 2. Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây viết gọn là Uỷ ban nhân dân cấp xã) thi hành các hình phạt cấm cư trú, quản chế có trách nhiệm phối hợp với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận cùng cấp quản lý chặt chẽ, giám sát, giáo dục, tạo điều kiện giúp đỡ người bị kết án làm ăn, sinh sống, ngăn chặn không để họ tiếp tục vi phạm pháp luật và thi hành nghiêm chỉnh bản án của Toà án.
- Điều 3. Việc thi hành hình phạt cấm cư trú và quản chế phải đúng đối tượng, đúng quy định của Bộ Luật Hình sự, Bộ Luật Tố tụng hình sự và Nghị định này.
- Chương 2: THI HÀNH HÌNH PHẠT CẤM CƯ TRÚ
- MỤC A: NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA NGƯỜI BỊ CẤM CƯ TRÚ
- Điều 4. Người bị cấm cư trú có nghĩa vụ:
- Điều 5. Người bị cấm cư trú có quyền:
- Điều 6. Người bị cấm cư trú có đủ các điều kiện dưới đây thì có thể được xét giảm hoặc miễn chấp hành thời hạn cấm cư trú còn lại:
- Điều 7. Người đã chấp hành xong hình phạt cấm cư trú kể cả các trường hợp đã được miễn chấp hành thời hạn cấm cư trú còn lại có quyền tự do lựa chọn nơi cư trú theo quy định của pháp luật.
- MỤC B: TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN THI HÀNH HÌNH PHẠT CẤM CƯ TRÚ
- Điều 8. Cơ quan thi hành hình phạt cấm cư trú là chính quyền cấp xã nơi người bị kết án đến cư trú.
- Điều 9. Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi người bị cấm cư trú không được đến cư trú có trách nhiệm:
- Điều 10. Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi người bị cấm cư trú đến cư trú có trách nhiệm:
- Chương 3: THI HÀNH HÌNH PHẠT QUẢN CHẾ
- MỤC A: NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA NGƯỜI BỊ QUẢN CHẾ
- Điều 11. Người bị quản chế có nghĩa vụ:
- Điều 12. Người bị quản chế có quyền:
- Điều 13. Nếu có lý do chính đáng, được Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi thi hành hình phạt quản chế đồng ý và có giấy phép của cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều này, người bị quản chế được rời khỏi phạm vi xã, phường, thị trấn nơi quản chế trong thời hạn nhất định để giải quyết việc cá nhân.
- Điều 14. Người bị quản chế có đủ các điều kiện dưới đây thì có thể được xét miễn chấp hành thời hạn quản chế còn lại:
- MỤC B: TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN THI HÀNH HÌNH PHẠT QUẢN CHẾ
- Điều 15. Cơ quan thi hành hình phạt quản chế là chính quyền cấp xã nơi quản chế.
- Điều 16. Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi quản chế có trách nhiệm:
- Điều 17. Hồ sơ thi hành hình phạt quản chế do Uỷ ban nhân dân cấp xã lập, gồm có:
- Điều 18. Công an các đồn, phường, Công an xã nơi quản chế có trách nhiệm giúp Uỷ ban nhân dân cấp xã các việc sau:
- Chương 4: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 19. Người nào vi phạm các quy định của Nghị định này thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
- Điều 20. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký. Những quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.
- Điều 21. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Nghị định số 53/2001/NĐ-CP ngày 23/08/2001 của Chính phủ Hướng dẫn thi hành các hình phạt cấm cư trú và quản chế
- Số hiệu văn bản: 53/2001/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 23-08-2001
- Ngày có hiệu lực: 07-09-2001
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 15-12-2021
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 7404 ngày (20 năm 3 tháng 14 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 15-12-2021
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh