- Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Điện năng là hàng hoá đặc biệt. Nhà nước thống nhất quản lý các hoạt động điện lực và sử dụng điện trong phạm vi cả nước bằng pháp luật, chính sách, quy hoạch và kế hoạch phát triển điện lực. Sản xuất kinh doanh điện là ngành nghề kinh doanh có điều kiện.
- Điều 2. Nghị định này quy định về hoạt động điện lực và sử dụng điện, được áp dụng cho mọi tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tại nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam, trừ trường hợp Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác.
- Điều 3.
- Điều 4. Hoạt động điện lực và sử dụng điện trên lãnh thổ Việt Nam phải thực hiện theo các quy định của Nghị định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan đồng thời phải tuân thủ các quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn kinh tế, kỹ thuật, môi trường do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.
- Điều 5.
- Điều 6. Căn cứ vào tầm quan trọng đối với quốc gia và xã hội; tổ chức, cá nhân sử dụng điện được xếp thứ tự ưu tiên để thực hiện việc điều hoà, hạn chế phụ tải khi xảy ra thiếu điện. ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xác định thứ tự ưu tiên của các tổ chức, cá nhân sử dụng điện trên địa bàn và thông báo cho đơn vị quản lý điện lực tỉnh, thành phố cùng địa bàn thực hiện.
- Điều 7. Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- Chương 2: QUY HOẠCH, ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN ĐIỆN LỰC
- MỤC 1: QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐIỆN LỰC
- Điều 8.
- Điều 9. Căn cứ vào quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, nhu cầu bảo đảm cho quốc phòng, an ninh trên địa bàn của địa phương và quy hoạch phát triển điện lực quốc gia đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức xây dựng quy hoạch phát triển điện lực của địa phương để trình duyệt theo quy định tại Điều 10 của Nghị định này.
- Điều 10.
- MỤC 2: ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN ĐIỆN LỰC
- Điều 11. Việc đầu tư phát triển các công trình điện phải tuân thủ quy hoạch phát triển điện lực quốc gia và quy hoạch phát triển điện lực của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đã được các cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, đồng thời tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý đầu tư và xây dựng.
- Điều 12. Ngoài Tổng công ty Điện lực Việt
- Điều 13. Bên bán điện có trách nhiệm đầu tư xây dựng và quản lý, vận hành công trình tải điện cao áp, trung áp đến hàng rào khu công nghiệp, công trình của bên mua điện trừ trường hợp có thoả thuận khác. Việc đầu tư, quản lý, vận hành lưới điện hạ áp thực hiện theo quy định tại Điều 27 và Điều 51 Nghị định này.
- Chương 3: SẢN XUẤT, TRUYỀN TẢI VÀ ĐIỀU ĐỘ HỆ THỐNG ĐIỆN
- MỤC 1: SẢN XUẤT ĐIỆN
- Điều 14.
- Điều 15. Ranh giới quản lý nhà máy điện trong hệ thống điện quốc gia được xác định từ điểm đấu nối với hệ thống điện quốc gia trở vào nhà máy điện.
- Điều 16. Tổ chức, cá nhân sản xuất điện có quyền:
- Điều 17. Tổ chức, cá nhân sản xuất điện có nghĩa vụ:
- MỤC 2: TRUYỀN TẢI ĐIỆN
- Điều 18. Lưới truyền tải điện được tính từ sau cầu dao hoặc máy cắt xuất tuyến của nhà máy điện đến điểm đấu sau cầu dao hoặc máy cắt của lưới truyền tải đấu vào lưới phân phối.
- Điều 19.
- Điều 20.
- Điều 21. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức hoạt động truyền tải điện:
- Điều 22. Ngoài quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 21 của Nghị định này, tổ chức, cá nhân có lưới điện đấu nối vào hệ thống điện quốc gia còn có quyền và nghĩa vụ sau đây:
- MỤC 3: ĐIỀU ĐỘ HỆ THỐNG ĐIỆN QUỐC GIA
- Điều 23. Điều độ hệ thống điện Quốc gia là tổ chức trực thuộc Tổng công ty Điện lực Việt
- Điều 24. Quyền và nghĩa vụ của Trung tâm Điều độ hệ thống điện Quốc gia:
- Điều 25. Tổ chức, cá nhân có công trình điện đấu nối vào hệ thống điện quốc gia phải tuân thủ sự điều hành thống nhất của Trung tâm Điều độ hệ thống điện Quốc gia và thực hiện đúng hợp đồng mua bán với các tổ chức, cá nhân được phép phân phối điện năng.
- Chương 4: MUA BÁN VÀ SỬ DỤNG ĐIỆN
- MỤC 1: HỢP ĐỒNG MUA BÁN ĐIỆN
- Điều 26.
- Điều 27.
- Điều 28.
- Điều 29. Bên mua điện có nguồn phát điện độc lập có thể bán điện cho hệ thống điện quốc gia khi hệ thống điện quốc gia có nhu cầu. Giá bán điện cho hệ thống điện quốc gia do hai bên thoả thuận. Trường hợp hai bên không thỏa thuận được, thì mỗi bên có quyền kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết.
- Điều 30. Xuất khẩu, nhập khẩu điện được thực hiện theo các hiệp định do Chính phủ Việt
- MỤC 2: TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG ĐIỆN NĂNG
- Điều 31. Bên bán phải đảm bảo chất lượng điện năng cung cấp cho bên mua theo quy định sau:
- Điều 32.
- MỤC 3: ĐO ĐẾM ĐIỆN NĂNG
- Điều 33.
- Điều 34. Trường hợp bên mua sử dụng điện vào nhiều mục đích có giá điện khác nhau, mỗi đối tượng giá phải đặt riêng một công tơ đo đếm. Trường hợp không đặt riêng được phải dùng chung một công tơ, hai bên phải thỏa thuận cách tính tỷ lệ điện năng theo từng loại giá trong hợp đồng.
- Điều 35.
- Điều 36.
- Điều 37.
- MỤC 4: GIÁ ĐIỆN VÀ THANH TOÁN TIỀN ĐIỆN
- Điều 38.
- Điều 39.
- Điều 40. Trong trường hợp công tơ bị mất, hoạt động không chính xác hoặc ngừng hoạt động, điện năng thanh toán được xác định như sau:
- MỤC 5: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN BÁN ĐIỆN
- Điều 41. Bên bán điện có quyền:
- Điều 42. Bên bán điện có các nghĩa vụ:
- MỤC 6: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN MUA ĐIỆN
- Điều 43. Bên mua điện có quyền:
- Điều 44.
- Chương 5: CUNG CẤP ĐIỆN CHO CÁC KHU CÔNG NGHIỆP
- Điều 45.
- Điều 46.
- Điều 47. Việc đầu tư xây dựng lưới điện trong khu công nghiệp phải phù hợp với mục tiêu dự án đầu tư và kinh doanh kết cấu hạ tầng đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và quy hoạch cấp điện của khu công nghiệp do ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phê duyệt.
- Điều 48. Việc bán điện của nhà máy độc lập ra ngoài khu công nghiệp phải được cơ quan cấp giấy phép đầu tư cho phép, sau khi có ý kiến thoả thuận của Bộ Công nghiệp.
- Điều 49. Chỉ các doanh nghiệp có giấy phép hoạt động điện lực mới được mua bán điện trong khu công nghiệp. Trường hợp mua điện từ hệ thống điện quốc gia để bán lại thì giá mua bán điện thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 38 của Nghị định này.
- Chương 6: CUNG ỨNG ĐIỆN CHO NÔNG THÔN, MIỀN NÚI VÀ HẢI ĐẢO
- Điều 50. Việc đầu tư phát triển và quản lý lưới điện nông thôn, miền núi và hải đảo (sau đây gọi là lưới điện nông thôn) được thực hiện theo các nguyên tắc sau:
- Điều 51. Việc đầu tư xây dựng mới, cải tạo nâng cấp lưới điện nông thôn được thực hiện như sau:
- Chương 7: QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG ĐIỆN LỰC VÀ SỬ DỤNG ĐIỆN
- Điều 52. Nội dung quản lý nhà nước về hoạt động điện lực và sử dụng điện bao gồm:
- Điều 53.
- Điều 54. Thanh tra Bộ Công nghiệp thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành về hoạt động điện lực và sử dụng điện theo quy định của Chính phủ.
- Chương 8: KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
- Điều 55. Tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong hoạt động điện lực và sử dụng điện, góp phần tích cực vào sự nghiệp phát triển ngành điện Việt
- Điều 56. Các hành vi sau đây bị coi là vi phạm pháp luật về hoạt động điện lực và sử dụng điện:
- Điều 57.
- Điều 58.
- Điều 59.
- Chương 8: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 60. Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký. Những quy định khác trái với quy định của Nghị định này đều bãi bỏ.
- Điều 61. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Nghị định số 45/2001/NĐ-CP ngày 02/08/2001 của Chính phủ Về hoạt động điện lực và sử dụng điện (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 45/2001/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 02-08-2001
- Ngày có hiệu lực: 17-08-2001
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 01-07-2005
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 1414 ngày (3 năm 10 tháng 19 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 01-07-2005
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh