- NGHỊ ĐỊNH:
- Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị định này "Điều lệ trật tự an toàn giao thông đường bộ và trật tự an toàn giao thông đô thị"; quy định nhiệm vụ, quyền hạn của các Bộ, ngành, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong việc bảo đảm trật tự an toàn giao thông đường bộ và trật tự an toàn giao thông đô thị.
- Điều 2. Cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang và mọi cá nhân có trách nhiệm chấp hành nghiêm chỉnh những quy định của pháp luật về trật tự an toàn giao thông đường bộ và trật tự an toàn giao thông đô thị.
- Điều 3. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tham gia, giáo dục, động viên nhân dân và giám sát việc thi hành các quy định về trật tự an toàn giao thông đường bộ và trật tự an toàn giao thông đô thị.
- Điều 4.
- Chương 2: QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TRẬT TỰ AN TOÀN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ VÀ TRẬT TỰ AN TOÀN GIAO THÔNG ĐÔ THỊ
- Điều 5. Nhiệm vụ, trách nhiệm và quyền hạn của Bộ Giao thông vận tải
- Điều 6. Nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ Công an
- Điều 7. Nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ Quốc phòng
- Điều 8. Nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ Tài chính
- Điều 9. Nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ Thương mại
- Điều 10. Nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ Văn hoá - Thông tin
- Điều 11. Nhiệm vụ và quyền hạn của các cơ quan thông tin đại chúng.
- Điều 12. Nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Điều 13. Nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ Xây dựng
- Điều 14. Nhiệm vụ và quyền hạn của ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- Chương 3: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 15. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký ban hành và thay thế Nghị định số 36/CP ngày 29 tháng 5 năm 1995 của Chính phủ và Nghị định số 75/1998/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 1998 của Chính phủ về bảo đảm trật tự an toàn giao thông đường bộ và trật tự an toàn giao thông đô thị.
- Điều 16. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thi hành Nghị định này.
- ĐIỀU LỆ TRẬT TỰ AN TOÀN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ VÀ TRẬT TỰ AN TOÀN GIAO THÔNG ĐÔ THỊ
- Chương 1: QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1.
- Điều 2. Các thuật ngữ dùng trong Điều lệ này được hiểu như sau:
- Điều 3. Khi xảy ra tai nạn giao thông phải tuân theo các quy định sau:
- Chương 2: CÁC CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ VÀ GIAO THÔNG ĐÔ THỊ
- Điều 4. Đơn vị quản lý công trình giao thông đường bộ có trách nhiệm bảo đảm trạng thái an toàn kỹ thuật và tiêu chuẩn kỹ thuật của công trình, phải bảo đảm đầy đủ hệ thống cọc tiêu, biển báo, biển chỉ dẫn... liên quan đến đảm bảo an toàn giao thông. Khi phát hiện công trình giao thông đường bộ có hư hỏng đe dọa an toàn giao thông phải có biện pháp xử lý kịp thời, có biện pháp hướng dẫn giao thông, ngăn ngừa tai nạn và phải chịu trách nhiệm đối với tai nạn giao thông xảy ra nếu vì chất lượng của công trình không đảm bảo an toàn kỹ thuật.
- Điều 5. Trên đèo dốc nguy hiểm, tại các đoạn đường dễ xảy ra tai nạn, các đoạn đường thường bị ngập lụt, đơn vị quản lý giao thông đường bộ có biện pháp đặc biệt đảm bảo an toàn giao thông. Trong mùa mưa bão, lũ lụt phải tổ chức hướng dẫn giao thông hoặc đình chỉ giao thông kịp thời theo quy định của Bộ Giao thông vận tải.
- Điều 6.
- Điều 7.
- Điều 8.
- Điều 9.
- Điều 10.
- Điều 11.
- Điều 12. Xe, máy, vật liệu, đất đá thi công phải để trong phạm vi công trường; không để vật liệu, đất đá vương vãi, ngổn ngang lan ra mặt đường gây nguy hiểm cho người và phương tiện tham gia giao thông. Những nơi đường hẹp không đủ 2 xe tránh nhau thì cấm để vật liệu trên đường.
- Chương 3: PHƯƠNG TIỆN THAM GIA GIAO THÔNG
- Điều 13. Các loại xe tham gia giao thông phải đảm bảo các điều kiện kỹ thuật an toàn:
- Điều 14.
- Điều 15.
- Điều 16.
- Điều 17.
- Điều 18.
- Điều 19.
- Điều 20.
- Điều 21.
- Điều 22.
- Điều 23. Xe hoạt động kinh doanh vận tải thuộc các thành phần kinh tế kể cả xe của quân đội và công an phải theo đúng quy định về điều kiện kinh doanh vận tải hiện hành.
- Điều 24. Quy định về kinh doanh vận tải hành khách.
- Điều 25. Cấm các loại xe vận tải hàng hoá chở người trừ các trường hợp sau đây:
- Điều 26.
- Chương 4: NGƯỜI THAM GIA GIAO THÔNG
- Điều 27.
- Điều 28.
- Điều 29. Nghiêm cấm người điều khiển các loại xe trong các trường hợp sau đây:
- Điều 30. Trường hợp làm mất hoặc hư hỏng Giấy phép lái xe mà có đủ chứng cứ là bị mất, bị hư hỏng, không bị tước, không bị tạm giữ sẽ được xét cấp lại.
- Điều 31.
- Chương 5: QUY TẮC GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
- Điều 32. Khi điều khiển xe, người lái xe phải chấp hành nghiêm chỉnh các quy định sau đây:
- Điều 33. Người lái xe phải giảm tốc độ đến mức không nguy hiểm trong các trường hợp sau đây:
- Điều 34. Người lái xe phải thực hiện việc giới hạn tốc độ như sau:
- Điều 35.
- Điều 36. Khi lùi xe, người lái xe phải:
- Điều 37.
- Điều 38. Khi hai xe đi ngược chiều gặp nhau thì cả hai người lái xe phải điều khiển xe tránh nhau về phía bên phải chiều xe chạy của mình.
- Điều 39.
- Điều 40. Khi gần đến đường giao nhau người lái xe phải giảm bớt tốc độ và báo hiệu cho các xe phải nhường đường cho xe từ bên phải đến, trừ các trường hợp sau đây:
- Điều 41. Qua nơi đường sắt cắt ngang đường bộ
- Điều 42.
- Điều 43.
- Điều 44.
- Điều 45.
- Điều 46.
- Điều 47.
- Điều 48. Người đi bộ phải tuân theo các quy định sau đây:
- Điều 49.
- Chương 6: TRẬT TỰ AN TOÀN GIAO THÔNG ĐÔ THỊ
- Điều 50. Người và phương tiện tham gia giao thông đô thị ngoài việc phải chấp hành các quy định tại các Chương trên đây còn phải nghiêm chỉnh thực hiện các quy định dưới đây và các quy định chi tiết về trật tự an toàn giao thông đô thị do ủy ban nhân dân tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương ban hành.
- Điều 51.
- Điều 52.
- Điều 53.
- Điều 54.
- Điều 55. Các loại xe làm vệ sinh môi trường đô thị được vào tất cả các đường phố và chỉ được hoạt động từ 18 giờ đến 6 giờ sáng ngày hôm sau.
- Điều 56.
- Điều 57. Người điều khiển xe đạp phải chấp hành các quy định sau đây:
- Điều 58. Đối với đường một chiều, xe đạp và xích lô chỉ được đi về nửa đường phía bên phải, xích lô phải đi hàng một. Nếu đường một chiều có vạch sơn phân tuyến thì xe đạp, xích lô đi trên làn đường bên phải, xe cơ giới chạy trên làn đường bên trái (trừ trường hợp phải đi vào phần đường bên phải để dừng đỗ xe hoặc rẽ phải).
- Điều 59.
- Điều 60.
- Điều 61.
- Điều 62.
- Điều 63.
- Điều 64. Khi cần thiết phải đào đường, hè phố hoặc sử dụng hè phố để vật liệu phải có giấy phép của Sở Giao thông công chính (Sở Giao thông vận tải) và phải hoàn thành đúng thời gian quy định. Trên những đường phố chính chỉ được thi công vào ban đêm từ 22 giờ đến 5 giờ sáng hôm sau. Khi thi công phải có biện pháp bảo đảm an toàn cho các phương tiện giao thông và người đi lại. Khi hoàn thành công việc phải khôi phục lại ngay mặt đường, hè phố theo nguyên trạng.
- Điều 65. Trong trường hợp cây đổ, cột điện đổ, dây điện đứt hoặc các sự cố bất ngờ khác xảy ra ảnh hưởng đến hoạt động giao thông, các cơ quan có trách nhiệm quản lý về các lĩnh vực trên phải kịp thời giải quyết hậu quả, đảm bảo giao thông an toàn, thông suốt.
- Điều 66.
- Điều 67.
- Điều 68. Cấm mọi hành vi tự ý tháo mở các nắp cống trên vỉa hè, lòng đường. Khi phát hiện nắp cống bị tháo mở thì người đi đường, người ở ven phố phải đặt báo hiệu và báo ngay với trạm Công an hoặc cơ quan nhà nước gần nhất để thông báo cho Sở Giao thông công chính (Giao thông vận tải) xử lý kịp thời.
- Điều 69.
- Điều 70. Các đơn vị quản lý giao thông và vệ sinh môi trường có trách nhiệm giữ gìn đường phố, vỉa hè sạch; phải kịp thời khôi phục các hư hỏng công trình giao thông, tín hiệu giao thông, sơn kẻ vạch trên đường đảm bảo cho giao thông an toàn thông suốt; phải áp dụng các biện pháp cần thiết để làm sạch mặt đường trước 6 giờ sáng hàng ngày.
- Điều 71.
- Điều 72.
- Chương 7: ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG
- Điều 73. Điều lệ này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký ban hành và thay thế cho Điều lệ trật tự an toàn giao thông đường bộ và trật tự an toàn giao thông đô thị ban hành kèm theo Nghị định số 36/CP ngày 29 tháng 5 năm 1995 của Chính phủ và Nghị định số 75/1998/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 1998 của Chính phủ.
- Điều 74. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ vào tình trạng thực tế của cầu đường và theo quyền hạn quy định chi tiết để thi hành Điều lệ này.
Nghị định số 36/2001/NĐ-CP ngày 10/07/2001 của Chính phủ Về việc bảo đảm trật tự an toàn giao thông đường bộ và trật tự an toàn giao thông đô thị (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 36/2001/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 10-07-2001
- Ngày có hiệu lực: 25-07-2001
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 04-04-2003
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 618 ngày (1 năm 8 tháng 13 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 04-04-2003
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.
04/2008/KDTM-ST Sơ thẩm Kinh doanh thương mại
- 4090
- 127
Tiếng anh