- NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 35/2001/NĐ-CP NGÀY 09 THÁNG 7 NĂM 2001 VỀ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NHÀ GIÁO, CÁN BỘ QUẢN LÝ GIÁO DỤC CÔNG TÁC Ở TRƯỜNG CHUYÊN BIỆT, Ở VÙNG CÓ ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN
- Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Đối tượng điều chỉnh
- Điều 2. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 3. Nguyên tắc áp dụng các chế độ phụ cấp, trợ cấp, ưu đãi và cách tính các loại phụ cấp
- Chương 2: CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NHÀ GIÁO, CÁN BỘ QUẢN LÝ GIÁO DỤC CÔNG TÁC TẠI TRƯỜNG CHUYÊN BIỆT
- Điều 4. Trợ cấp tham quan, học tập, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ
- Điều 5. Phụ cấp ưu đãi
- Điều 6. Phụ cấp trách nhiệm
- Chương 3: CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NHÀ GIÁO, CÁN BỘ QUẢN LÝ GIÁO DỤC CÔNG TÁC TẠI VÙNG CÓ ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN
- Điều 7. Phụ cấp ưu đãi
- Điều 8. Phụ cấp thu hút
- Điều 9. Thời hạn luân chuyển nhà giáo và trợ cấp chuyển vùng
Điều này được hướng dẫn bởi Mục V Phần B Thông tư liên tịch 11/2002/TTLT-BGD&ĐT-BTCCBCP-BTC-BLĐTB&XH
- Điều 10. Trợ cấp lần đầu
- Điều 11. Phụ cấp tiền mua và vận chuyển nước ngọt và sạch
- Điều 12. Phụ cấp lưu động
- Điều 13. Phụ cấp dạy bằng tiếng và chữ viết của người dân tộc ít người
- Điều 14. Trợ cấp tham quan, học tập, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ
- Điều 15. Khen thưởng
- Chương 4: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 16. Hiệu lực thi hành
- Điều 17. Hướng dẫn thi hành
- Điều 18. Trách nhiệm thi hành
Nghị định số 35/2001/NĐ-CP ngày 09/07/2001 của Chính phủ Về chính sách đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục công tác ở trường chuyên biệt, ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 35/2001/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 09-07-2001
- Ngày có hiệu lực: 24-07-2001
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 04-01-2005
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 13-07-2006
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 1815 ngày (4 năm 11 tháng 25 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 13-07-2006
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh