- Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng điều chỉnh
- Điều 3. Thời hiệu xử phạt
- Điều 4. Nguyên tắc xử phạt
- Điều 5. Áp dụng các hình thức xử phạt hành chính và biện pháp khác
- Chương 2: HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC VĂN HOÁ - THÔNG TIN, HÌNH THỨC VÀ MỨC PHẠT
- MỤC 1: HÀNH VI VI PHẠM TRONG LĨNH VỰC BÁO CHÍ, HÌNH THỨC VÀ MỨC PHẠT
- Điều 6. Vi phạm các quy định về giấy phép hoạt động báo chí
- Điều 7. Vi phạm quy định về trình bày báo chí
- Điều 8. Vi phạm quy định về cải chính trên báo chí
- Điều 9. Vi phạm quy định về những điều không được thông tin trên báo chí
- Điều 10. Vi phạm các quy định về cung cấp thông tin cho báo chí
- Điều 11. Vi phạm các quy định về sử dụng thẻ nhà báo, đe dọa, uy hiếp tính mạng, xúc phạm danh dự, nhân phẩm, cản trở nhà báo hoạt động nghề nghiệp đúng pháp luật
- Điều 12. Vi phạm các quy định về họp báo
- Điều 13. Vi phạm các quy định về lưu chiểu báo chí
- Điều 14. Vi phạm các quy định về quảng cáo trên báo chí
- Điều 15. Vi phạm các quy định về phát hành báo chí, phá hoại phương tiện hoạt động báo chí
- Điều 16. Vi phạm các quy định về lắp đặt và sử dụng thiết bị thu chương trình truyền hình nước ngoài
- MỤC 2: HÀNH VI VI PHẠM TRONG LĨNH VỰC XUẤT BẢN, HÌNH THỨC VÀ MỨC PHẠT
- Điều 17. Vi phạm quy định về trình bày, minh họa xuất bản phẩm
- Điều 18. Vi phạm quy định về tàng trữ, phát hành xuất bản phẩm
- Điều 19. Vi phạm các quy định về sử dụng giấy phép hoạt động xuất bản
- Điều 20. Vi phạm các quy định cấm đối với nội dung xuất bản phẩm
- Điều 21. Vi phạm các quy định về hoạt động in
- Điều 22. Vi phạm quy định về lưu chiểu xuất bản phẩm
- MỤC 3: HÀNH VI VI PHẠM TRONG LĨNH VỰC ĐIỆN ẢNH, HÌNH THỨC VÀ MỨC PHẠT
- Điều 23. Vi phạm quy định về sản xuất phim, băng hình, đĩa hình
- Điều 24. Vi phạm quy định về in, nhân bản, tàng trữ phim, băng hình, đĩa hình
- Điều 25. Vi phạm quy định về phát hành phim, băng hình, đĩa hình
- Điều 26. Vi phạm quy định về chiếu phim, băng hình, đĩa hình
- Điều 27. Vi phạm quy định về lưu chiểu, lưu trữ tác phẩm điện ảnh
- MỤC 4: HÀNH VI VI PHẠM TRONG LĨNH VỰC NGHỆ THUẬT BIỂU DIỄN, HÌNH THỨC VÀ MỨC PHẠT
- Điều 28. Vi phạm quy định về nhân bản băng nhạc, đĩa nhạc
- Điều 29. Vi phạm quy định về sản xuất băng nhạc, đĩa nhạc
- Điều 30. Vi phạm quy định về mua, bán, cho thuê băng nhạc, đĩa nhạc
- Điều 31. Vi phạm quy định về tàng trữ, phổ biến băng nhạc, đĩa nhạc
- Điều 32. Vi phạm quy định về biểu diễn nghệ thuật
- MỤC 5: HÀNH VI VI PHẠM TRONG LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG VĂN HOÁ VÀ DỊCH VỤ VĂN HOÁ NƠI CÔNG CỘNG, HÌNH THỨC VÀ MỨC PHẠT
- Điều 33. Vi phạm quy định về nếp sống
- Điều 34. Vi phạm các quy định về điều kiện tổ chức hoạt động văn hoá, dịch vụ văn hoá tại nơi công cộng
- Điều 35. Vi phạm các quy định về giấy phép hoạt động
- Điều 36. Vi phạm các quy định về sản xuất, lưu hành băng, đĩa trò chơi điện tử
- Điều 37. Vi phạm các quy định cấm đối với hoạt động văn hoá và dịch vụ văn hoá nơi công cộng
- Điều 38. Vi phạm quy định cấm đối với hoạt động văn hoá tại cơ sở lưu trú, nhà hàng ăn uống
- Điều 39. Vi phạm các quy định sản xuất, đốt hàng mã
- MỤC 6: HÀNH VI VI PHẠM TRONG LĨNH VỰC MỸ THUẬT, TRIỂN LÃM, NHIẾP ẢNH, HÌNH THỨC VÀ MỨC PHẠT
- Điều 40. Vi phạm các quy định về giấy phép hoạt động
- Điều 41. Vi phạm các quy định cấm trong lĩnh vực mỹ thuật, triển lãm, nhiếp ảnh
- MỤC 7: HÀNH VI VI PHẠM TRONG LĨNH VỰC BẢO HỘ QUYỀN TÁC GIẢ, HÌNH THỨC VÀ MỨC PHẠT
- Điều 42. Vi phạm các quy định về nhân bản, tái bản, sao, lắp ghép tác phẩm, sản phẩm, chương trình
- Điều 43. Vi phạm các quy định về trích dẫn, thêm bớt, dịch, phóng tác, cải biên, chuyển thể tác phẩm
- Điều 44. Vi phạm các quy định về công bố, phổ biến, biểu diễn tác phẩm ở trong nước
- MỤC 8: HÀNH VI VI PHẠM TRONG LĨNH VỰC QUẢNG CÁO, VIẾT, ĐẶT BIỂN HIỆU, HÌNH THỨC VÀ MỨC PHẠT
- Điều 45.Vi phạm các quy định về giấy phép quảng cáo
- Điều 46. Vi phạm các quy định về hình thức, phương thức quảng cáo
- Điều 47. Vi phạm các quy định về địa điểm, vị trí, phạm vi quảng cáo
- Điều 48. Vi phạm các quy định về nội dung quảng cáo
- Điều 49. Vi phạm các quy định về viết, đặt biển hiệu
- MỤC 9: HÀNH VI VI PHẠM TRONG LĨNH VỰC BẢO TỒN BẢO TÀNG, THƯ VIỆN, HÌNH THỨC VÀ MỨC PHẠT
- Điều 50. Vi phạm các quy định về bảo vệ hiện vật trong các bảo tàng, các công trình văn hoá, bảo vệ di tích lịch sử văn hoá
- Điều 51. Vi phạm các quy định về khai quật khảo cổ, trùng tu tôn tạo di tích lịch sử văn hoá
- Điều 52. Vi phạm các quy định về bảo vệ tài liệu trong thư viện
- MỤC 10: HÀNH VI VI PHẠM TRONG LĨNH VỰC XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU SẢN PHẨM VĂN HOÁ; CÔNG BỐ, PHỔ BIẾN TÁC PHẨM RA NƯỚC NGOÀI, HÌNH THỨC VÀ MỨC PHẠT
- Điều 53. Vi phạm các quy định về thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu văn hoá phẩm
- Điều 54. Vi phạm các quy định về giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm văn hoá
- Điều 55. Vi phạm các quy định cấm xuất khẩu, nhập khẩu đối với văn hoá phẩm
- Điều 56. Vi phạm các quy định về công bố, phổ biến tác phẩm ra nước ngoài
- Chương 3: THẨM QUYỀN, THỦ TỤC XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC VĂN HOÁ - THÔNG TIN
- Điều 57. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của ủy ban nhân dân các cấp
- Điều 58. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan thanh tra chuyên ngành văn hoá - thông tin
- Điều 59. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan hải quan, bộ đội biên phòng
- Điều 60. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan cảnh sát
- Điều 61. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan quản lý thị trường
- Điều 62. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan thanh tra lao động
- Điều 63. Thủ tục xử phạt
- Điều 64. Thu, nộp tiền phạt
- Điều 65. Thủ tục tịch thu và xử lý tang vật, phương tiện vi phạm
- Điều 66. Thủ tục tước quyền sử dụng giấy phép
- Điều 67. Thủ tục tiêu hủy văn hoá phẩm độc hại
- Chương 4: KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
- Điều 68. Khiếu nại, tố cáo
- Điều 69. Xử lý vi phạm đối với người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hoá - thông tin
- Chương 5: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 70. Hiệu lực của Nghị định
- Điều 71. Trách nhiệm hướng dẫn và thi hành Nghị định
Nghị định số 31/2001/NĐ-CP ngày 26/06/2001 của Chính phủ Về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hoá thông tin (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 31/2001/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 26-06-2001
- Ngày có hiệu lực: 11-07-2001
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 01-07-2006
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 1816 ngày (4 năm 11 tháng 26 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 01-07-2006
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh