- NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 25/2001/NĐ-CP NGÀY 31 THÁNG 5 NĂM 2001BAN HÀNH QUY CHẾ THÀNH LẬP VÀ HỌAT ĐỘNG CỦA CƠ SỞ BẢO TRỢ XÃ HỘI
- Điều 1. Nay ban hành kèm theo Nghị định này ``Quy chế thành lập và hoạt động của cơ sở bảo trợ xã hội``.
- Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký. Mọi quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.
- Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
- QUY CHẾ THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ SỞ BẢO TRỢ XÃ HỘI
- Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Các cơ sở xã hội hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam do cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp (gọi chung là tổ chức) và cá nhân thành lập với mục đích nhân đạo, không vì lợi nhuận, tiếp nhận đối tượng là những người thuộc diện đặc biệt khó khăn, không tự lo được cuộc sống, không có điều kiện sống ở gia đình, được gọi chung là cơ sở bảo trợ xã hội.
- Điều 2 Đối tượng được tiếp nhận vào nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội bao gồm
Điều này được hướng dẫn bởi Mục II Thông tư 10/2002/TT-BLĐTBXH có hiệu lực từ ngày 27/6/2002
- Điều 3 Cơ sở bảo trợ xã hội là đơn vị hoạt động sự nghiệp xã hội, có tư cách pháp nhân và có nhiệm vụ như sau
- Điều 4 Kinh phí đảm bảo hoạt động của cơ sở bảo trợ xã hội bao gồm
- Điều 5. Việc tiếp nhận đối tượng xã hội vào cơ sở bảo trợ xã hội phải đảm bảo đúng người, đúng nguyên tắc và thẩm quyền quy định tại Quy chế này.
- Chương 2: THÀNH LẬP VÀ GIẢI THỂ CƠ SỞ BẢO TRỢ XÃ HỘI
- Điều 6 Hồ sơ thành lập cơ sở bảo trợ xã hội của cá nhân theo mẫu thống nhất do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định bao gồm
Điều này được hướng dẫn bởi Mục I Thông tư 10/2002/TT-BLĐTBXH có hiệu lực từ ngày 27/6/2002
- Điều 7 Hồ sơ xin thành lập cơ sở bảo trợ xã hội của các tổ chức, đoàn thể bao gồm
Điều này được hướng dẫn bởi Mục I Thông tư 10/2002/TT-BLĐTBXH có hiệu lực từ ngày 27/6/2002
- Điều 8 Việc thẩm định hồ sơ thành lập cơ sở bảo trợ xã hội được thực hiện như sau
- Điều 9 Thẩm quyền cho phép thành lập, giải thể hoặc chấm dứt hoạt động của cơ sở bảo trợ xã hội quy định như sau
- Điều 10 Quy chế hoạt động của cơ sở bảo trợ xã hội quy định tại khoản 4 Điều 6 Quy chế này phải đảm bảo các nội dung sau
- Điều 11 Trường hợp cơ sở bảo trợ xã hội cần thay đổi tên gọi, trụ sở, Giám đốc hoặc thay đổi Quy chế hoạt động của cơ sở thì phải đề nghị bằng văn bản với cơ quan quản lý trực tiếp của cơ sở và cấp ra quyết định thành lập. Trong thời gian 30 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, cấp ra quyết định thành lập phải trả lời bằng văn bản về đề nghị của cơ sở; quá thời hạn nêu trên, nếu không nhận được văn bản trả lời, thì cơ sở bảo trợ xã hội được thực hiện theo các thay đổi đã đề nghị
- Điều 12 Một người không được cùng lúc thành lập nhiều cơ sở hay làm giám đốc của 02 cơ sở bảo trợ xã hội trở lên, trừ trường hợp các cơ sở này đều do một tổ chức hoặc một người tài trợ.
- Điều 13 Giải thể cơ sở bảo trợ xã hội:
- Chương 3: HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ SỞ BẢO TRỢ XÃ HỘI
- MỤC 1: QUẢN LÝ ĐỐI TƯỢNG NUÔI DƯỠNG
- Điều 14 Tiếp nhận đối tượng nuôi dưỡng
- Điều 15 Cơ quan quản lý trực tiếp của cơ sở bảo trợ xã hội ra quyết định tiếp nhận đối tượng nuôi dưỡng phù hợp với quy mô của cơ sở bảo trợ xã hội, nếu đối tượng có đủ các điều kiện sau
- Điều 16 Cơ sở bảo trợ xã hội phải tiến hành lập hồ sơ cá nhân của từng đối tượng, bao gồm
- Điều 17 Giám đốc cơ sở bảo trợ xã hội có trách nhiệm thực hiện quản lý, nuôi dưỡng đối tượng xã hội theo Điều 3 của Quy chế này
- Điều 18 Giám đốc cơ sở bảo trợ xã hội quyết định đưa đối tượng ra khỏi cơ sở bảo trợ xã hội khi đối tượng có đủ một trong các điều kiện sau
- Điều 19 Đối tượng được nhận nuôi dưỡng trong các cơ sở bảo trợ xã hội có trách nhiệm chấp hành Quy chế của cơ sở bảo trợ xã hội và các quyết định điều hành của Giám đốc
- Điều 20 Trường hợp đối tượng bị chết, cơ sở bảo trợ xã hội có trách nhiệm tổ chức mai táng theo quy định hiện hành
- MỤC 2: QUẢN LÝ CÁN BỘ, NHÂN VIÊN
- Điều 21 Tổ chức và cán bộ của cơ sở bảo trợ xã hội được thực hiện theo đúng Đề án đã được trình trong hồ sơ xin thành lập cơ sở bảo trợ xã hội và thay đổi theo quy định tại Điều 11 của Quy chế này
- Điều 22. Giám đốc cơ sở bảo trợ xã hội tuyển, ký hợp đồng lao động với nhân viên và ký kết hợp đồng với các cộng tác viên (nếu có) theo các quy định của Luật Lao động và pháp luật hiện hành.
- MỤC 3: QUẢN LÝ TÀI CHÍNH, TÀI SẢN
- Điều 23 Cơ sở bảo trợ xã hội thực hiện quản lý tài chính, tài sản theo các quy định của pháp luật hiện hành
- Điều 24 Cơ sở bảo trợ xã hội có trách nhiệm báo cáo kết quả hoạt động tài chính định kỳ và hàng năm theo quy định của pháp luật với cơ quan tài chính cùng cấp và cơ quan quản lý trực tiếp.
- Điều 25 Việc chi tiêu từ các nguồn kinh phí trợ giúp hoặc do lao động, sản xuất của cơ sở bảo trợ xã hội tạo ra phải thực hiện công khai, dân chủ, theo đúng Quy chế hoạt động đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt
- MỤC 4: CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
- Điều 26. Cơ sở bảo trợ xã hội có trách nhiệm thực hiện chế độ báo cáo định kỳ trước ngày 15 tháng 6 và trước ngày 15 tháng 12 hàng năm và những kiến nghị với cơ quan quản lý trực tiếp để tổng hợp báo cáo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội về các mặt hoạt động.
- Điều 27. Hàng năm, trước ngày 31 tháng 12, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm thống kê, tập hợp tình hình hoạt động của các cơ sở bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh, thành phố báo cáo về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
- QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CƠ SỞ BẢO TRỢ XÃ HỘI
- Điều 28 Quản lý nhà nước đối với cơ sở bảo trợ xã hội bao gồm các nội dung sau
- Điều 29. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện thống nhất quản lý nhà nước cơ sở bảo trợ xã hội trong phạm vi cả nước.
- Chương 5: KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
- Điều 30 Tổ chức, cá nhân có thành tích trong hoạt động nuôi dưỡng, quản lý đối tượng xã hội được khen thưởng theo các quy định hiện hành
- Điều 31 Tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định của Quy chế này, tùy theo tính chất và mức độ vi phạm, bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự. Trường hợp gây thiệt hại phải bồi thường theo quy định của pháp luật
- Chương 6: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 32. Quy chế này được áp dụng thống nhất với tất cả các cơ sở bảo trợ xã hội trên phạm vi cả nước.
- Điều 33 Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan có liên quan hướng dẫn thực hiện Quy chế này. Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra thực hiện Quy chế này đối với cơ sở bảo trợ xã hội trực thuộc.
- Điều 34. Các cơ sở bảo trợ xã hội đã thành lập trước ngày ban hành Quy chế này có hiệu lực, phải sửa đổi, bổ sung Quy chế hoạt động của cơ sở phù hợp với nội dung của Quy chế này.
Nghị định số 25/2001/NĐ-CP ngày 31/05/2001 của Chính phủ Ban hành Quy chế thành lập và hoạt động của cơ sở bảo trợ xã hội (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 25/2001/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 31-05-2001
- Ngày có hiệu lực: 15-06-2001
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 24-06-2008
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 2566 ngày (7 năm 0 tháng 11 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 24-06-2008
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh