- NGHỊ ĐỊNH:
- Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị định này Quy chế Quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (gọi tắt là ODA).
- Điều 2. Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Nghị định số 87/CP ngày 05 tháng 8 năm 1997 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế Quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức.
- Điều 3. Trong thời hạn 3 tháng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực, mọi vấn đề liên quan đến việc thu hút, quản lý, sử dụng và thực hiện chương trình, dự án ODA trước ngày Nghị định này có hiệu lực phải được điều chỉnh cho phù hợp với các quy định của Nghị định này.
- Điều 4. Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Thủ trưởng các Bộ, ngành, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra việc thi hành Nghị định này.
- Điều 5. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng các tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
- QUY CHẾ
- Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Chương I Thông tư 06/2001/TT-BKH có hiệu lực từ ngày 05/10/2001
- Điều 2. Các nguyên tắc cơ bản
- Điều 3. Lĩnh vực ưu tiên sử dụng ODA
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Chương I Thông tư 06/2001/TT-BKH có hiệu lực từ ngày 05/10/2001
- Điều 4. Quy trình thu hút, quản lý và sử dụng ODA
- Điều 5. Giải thích từ ngữ
- Chương 2 : VẬN ĐỘNG, ĐÀM PHÁN, KÝ KẾT ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ KHUNG VỀ ODA
Chương này được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 06/2001/TT-BKH có hiệu lực từ ngày 05/10/2001
- Điều 6. Nguyên tắc vận động ODA
- Điều 7. Danh mục chương trình, dự án ưu tiên vận động ODA
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Chương II Thông tư 06/2001/TT-BKH có hiệu lực từ ngày 05/10/2001
- Điều 8. Phối hợp vận động ODA
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Chương II Thông tư 06/2001/TT-BKH có hiệu lực từ ngày 05/10/2001
- Điều 9. Đàm phán, ký kết điều ước quốc tế khung về ODA
- Chương 3 : CHUẨN BỊ, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ODA
Chương này được hướng dẫn bởi Chương III Thông tư 06/2001/TT-BKH có hiệu lực từ ngày 05/10/2001
- Điều 10. Yêu cầu lập văn kiện chương trình, dự án ODA
- Điều 11. Cơ chế tài chính trong nước đối với việc sử dụng ODA
- Điều 12. Vốn chuẩn bị chương trình, dự án ODA
Điều này được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 02/2003/TTLT-BKH-BTC có hiệu lực từ ngày 01/4/2003
- Điều 13. Ban chuẩn bị chương trình, dự án ODA
- Điều 14. Nội dung chủ yếu của kế hoạch chuẩn bị chương trình, dự án ODA
- Điều 15. Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi chương trình, dự án đầu tư sử dụng vốn ODA
- Điều 16. Báo cáo nghiên cứu khả thi chương trình, dự án đầu tư sử dụng vốn ODA
- Điều 17. Nội dung chủ yếu của văn kiện chương trình, dự án ODA hỗ trợ kỹ thuật
- Điều 18. Thẩm định chương trình, dự án ODA
- Điều 19. Thẩm định chương trình, dự án ODA hỗ trợ kỹ thuật
- Điều 20. Thẩm quyền phê duyệt nội dung chương trình, dự án ODA
- Chương 4 : ĐÀM PHÁN, KÝ KẾT ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ CỤ THỂ VỀ ODA
Chương này được hướng dẫn bởi Chương IV Thông tư 06/2001/TT-BKH có hiệu lực từ ngày 05/10/2001
- Điều 21. Cơ sở đàm phán, ký kết điều ước quốc tế cụ thể về ODA
- Điều 22. Đàm phán điều ước quốc tế cụ thể về ODA
- Điều 23. Ký kết điều ước quốc tế cụ thể về ODA
- Chương 5: QUẢN LÝ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ODA
Chương này được hướng dẫn bởi Chương V Thông tư 06/2001/TT-BKH có hiệu lực từ ngày 05/10/2001
- Điều 24. Chủ dự án
- Điều 25. Ban quản lý chương trình, dự án ODA
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Chương V Thông tư 06/2001/TT-BKH có hiệu lực từ ngày 05/10/2001
- Điều 26. Vốn đối ứng chuẩn bị thực hiện, thực hiện chương trình, dự án ODA
- Điều 27. Vốn ứng trước để thực hiện chương trình, dự án ODA
- Điều 28. Thuế đối với các chương trình, dự án ODA
Chính sách thuế được hướng dẫn bởi Thông tư 41/2002/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 18/5/2002
- Điều 29. Giải phóng mặt bằng
- Điều 30. Đấu thầu
- Điều 31. Điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung nội dung chương trình, dự án ODA trong quá trình thực hiện
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 3 Chương V Thông tư 06/2001/TT-BKH có hiệu lực từ ngày 05/10/2001
- Điều 32. Quản lý xây dựng, nghiệm thu, bàn giao, quyết toán
- Chương 6: THEO DÕI, ĐÁNH GIÁ CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ODA
Chương này được hướng dẫn bởi Chương VI Thông tư 06/2001/TT-BKH có hiệu lực từ ngày 05/10/2001
- Điều 33. Theo dõi, đánh giá chương trình, dự án ODA
- Điều 34. Trách nhiệm theo dõi, đánh giá chương trình, dự án ODA
- Điều 35. Báo cáo thực hiện chương trình, dự án ODA
- Điều 36. Kiểm tra, thanh tra việc tiếp nhận, quản lý và sử dụng ODA
- Chương 7: QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ODA
- Điều 37. Chính phủ thống nhất quản lý Nhà nước về ODA
- Điều 38. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, cơ quan đầu mối trong việc thu hút, điều phối, quản lý ODA, có nhiệm vụ:
- Điều 39. Bộ Tài chính có nhiệm vụ:
- Điều 40. Ngân hàng Nhà nước Việt
- Điều 41. Bộ Ngoại giao có nhiệm vụ:
- Điều 42. Bộ Tư pháp có nhiệm vụ:
- Điều 43. Văn phòng Chính phủ có nhiệm vụ:
- Điều 44. Nhiệm vụ của các Bộ, ngành khác và ủy ban nhân dân cấp tỉnh
- Điều 45. Cơ quan chủ quản có nhiệm vụ:
- Chương 8 : ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG
- Điều 46. Quy định đối với các cơ quan thuộc Quốc hội, Toà án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội và xã hội có tiếp nhận ODA
Nghị định số 17/2001/NĐ-CP ngày 04/05/2001 của Chính phủ Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 17/2001/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 04-05-2001
- Ngày có hiệu lực: 19-05-2001
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 07-12-2006
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 2028 ngày (5 năm 6 tháng 23 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 07-12-2006
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh