- NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 04/2001/NĐ-CP NGÀY 16 THÁNG 01 NĂM 2001 QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT SĨ QUAN QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM NĂM 1999 VỀ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI SĨ QUAN THÔI PHỤC VỤ TẠI NGŨ; SĨ QUAN TẠI NGŨ CHUYỂN SANG QUÂN NHÂN CHUYÊN NGHIỆP HOẶCCHUYỂN SANG CÔNG CHỨC QUỐC PHÒNG
- Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Nghị định này quy định về chế độ, chính sách đối với sĩ quan nghỉ hưu, chuyển ngành, phục viên, chuyển sang quân nhân chuyên nghiệp, công chức quốc phòng và quy đổi thời gian để hưởng trợ cấp một lần quy định tại các Điều 34, 35, 36 và 37 của Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam năm 1999.
- Điều 2. Sĩ quan khi nghỉ hưu, chuyển ngành, phục viên, chuyển sang quân nhân chuyên nghiệp, hoặc chuyển sang công chức quốc phòng được hưởng các chế độ, chính sách theo quy định của Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam năm 1999 và chế độ chính sách khác của Nhà nước theo pháp luật hiện hành và theo quy định tại Nghị định này.
- Điều 3. Ngân sách nhà nước bảo đảm nguồn kinh phí thực hiện các chế độ trợ cấp tạo việc làm, trợ cấp phục viên một lần được quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 8; chi trả đào tạo, chi trả phần chênh lệch do bảo lưu lương của sĩ quan chuyển ngành được quy định tại khoản 1 và khoản 4 Điều 6 đối với các cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội hưởng lương từ Ngân sách nhà nước; chi trả một lần đối với thời gian quy đổi được quy định tại Điều 10 và chi trả phần chênh lệch do bảo lưu lương của sĩ quan chuyển sang quân nhân chuyên nghiệp, công chức quốc phòng được quy định tại Điều 11 Nghị định này và kinh phí đóng bảo hiểm xã hội bổ sung cho thời gian là hạ sĩ quan, binh sĩ của sĩ quan.
- Chương 2: CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI SĨ QUAN THÔI PHỤC VỤ TẠI NGŨ
- MỤC I: CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI SĨ QUAN NGHỈ HƯU
- Điều 4. Điều kiện nghỉ hưu của sĩ quan theo quy định tại Điều 36 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam năm 1999 được quy định cụ thể như sau:
Điều này bị thay thế bởi Khoản 2 Điều 51 Nghị định 68/2007/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 28/05/2007
- Điều 5. Cách tính lương hưu hàng tháng của sĩ quan được thực hiện theo quy định tại Điều 25 Điều lệ Bảo hiểm xã hội ban hành kèm theo Nghị định số 45/CP ngày 12 tháng 7 năm 1995 và khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 94/CP ngày 08 tháng 9 năm 1999 của Chính phủ.
Điều này bị thay thế bởi Khoản 2 Điều 51 Nghị định 68/2007/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 28/05/2007
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục I Phần B Thông tư liên tịch 1699/2001/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC có hiệu lực từ ngày 01/4/2000 - MỤC II: CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI SĨ QUAN CHUYỂN NGÀNH
- Điều 6. Sĩ quan chuyển ngành sang làm việc trong biên chế tại các cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội hưởng lương từ Ngân sách nhà nước, doanh nghiệp nhà nước được hưởng quyền lợi như sau:
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Mục II Phần B Thông tư liên tịch 1699/2001/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC có hiệu lực từ ngày 01/4/2000
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 và 3 Thông tư 161/2002/TT-BQP - Điều 7. Sĩ quan chuyển sang làm việc tại các doanh nghiệp, đơn vị khác không hưởng lương từ ngân sách nhà nước, được hưởng trợ cấp phục viên theo quy định tại khoản 2, Điều 8 Nghị định này và được bảo lưu phần bảo hiểm xã hội của thời gian công tác phục vụ trong quân đội.
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục II Phần B Thông tư liên tịch 1699/2001/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC có hiệu lực từ ngày 01/4/2000
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Thông tư 161/2002/TT-BQP - MỤC III: CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI SĨ QUAN PHỤC VIÊN
- Điều 8. Sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ không đủ điều kiện để nghỉ hưu, hoặc không chuyển ngành thì phục viên về địa phương và được hưởng các quyền lợi như:
- MỤC IV: QUY ĐỔI THỜI GIAN ĐỂ TÍNH HƯỞNG CHẾ ĐỘ KHI THÔI PHỤC VỤ TẠI NGŨ CỦA SĨ QUAN
- Điều 9. Sĩ quan có thời gian chiến đấu, trực tiếp phục vụ chiến đấu hoặc công tác ở địa bàn, ngành nghề có tính chất đặc thù thì được quy đổi thời gian đó để tính hưởng chế độ trợ cấp một lần khi thôi phục vụ tại ngũ như sau:
- Điều 10. Thời gian tăng thêm do quy đổi quy định tại Điều 9 Nghị định này được tính hưởng trợ cấp một lần đối với sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ (nghỉ hưu, chuyển ngành, phục viên) với mức cứ một năm tăng thêm được tính bằng 1 tháng lương và phụ cấp (nếu có) hiện hưởng.
- Chương 3: CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI SĨ QUAN CHUYỂN SANG QUÂN NHÂN CHUYÊN NGHIỆP, CÔNG CHỨC QUỐC PHÒNG
- Điều 11. Sĩ quan thuộc diện chuyển sang quân nhân chuyên nghiệp, công chức quốc phòng theo quy định được xếp lương theo diện bố trí mới.
- Điều 12. Sĩ quan đã chuyển sang công chức quốc phòng nghỉ hưu, thì được hưởng các chế độ như quy định đối với sĩ quan chuyển ngành tại khoản 5 Điều 6 mục II Chương II của Nghị định này.
Điều này bị thay thế bởi Khoản 2 Điều 51 Nghị định 68/2007/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 28/05/2007
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục V Phần B Thông tư liên tịch 1699/2001/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC có hiệu lực từ ngày 01/4/2000 - Chương 4: XỬ LÝ VI PHẠM
- Điều 13. Các quyền lợi của sĩ quan quy định tại Nghị định này sẽ bị cắt giảm, hủy bỏ nếu hồ sơ bị làm sai lệch hoặc giả mạo để hưởng chế độ; quyền lợi được hưởng không đúng phải hoàn trả.
- Chương 5: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 14. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 4 năm 2000. Các quy định trước đây về chế độ, chính sách đối với sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam khi nghỉ hưu, chuyển ngành, phục viên, chuyển sang quân nhân chuyên nghiệp, công chức quốc phòng trái với quy định của Nghị định này đều bãi bỏ.
- Điều 15. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng, Trưởng Ban Tổ chức -Cán bộ Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ trưởng Bộ Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra việc thi hành Nghị định này.
- Điều 16. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Nghị định số 04/2001/NĐ-CP ngày 16/01/2001 của Chính phủ Hướng dẫn Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam năm 1999 về chế đô, chính sách đối với sĩ quan thôi phục viên tại ngũ chuyển sang quân nhân chuyên nghiệp hoặc chuyển sang công chức quốc phòng (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 04/2001/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 16-01-2001
- Ngày có hiệu lực: 01-04-2000
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 28-05-2007
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 10-04-2009
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 3296 ngày (9 năm 0 tháng 11 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 10-04-2009
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh