- Chương 1 NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Thuế giá trị gia tăng là thuế tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.
- Điều 2. Đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng là hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam, trừ các đối tượng quy định tại Điều 4 của Nghị định này.
- Điều 3. Đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng theo quy định tại Điều 3 của Luật Thuế giá trị gia tăng là các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng ở Việt Nam, không phân biệt ngành nghề, hình thức, tổ chức kinh doanh (gọi chung là cơ sở kinh doanh) và các tổ chức, cá nhân khác có nhập khẩu hàng hoá chịu thuế giá trị gia tăng (gọi chung là người nhập khẩu).
- Điều 4. Đối tượng thuộc diện không chịu thuế giá trị gia tăng theo quy định tại Điều 4 của Luật Thuế giá trị gia tăng, Điều 1 Nghị quyết số 90/1999/NQ-UBTVQH10 ngày 03 tháng 9 năm 1999 và Điều 1 Nghị quyết số 240/2000/NQ-UBTVQH10 ngày 27 tháng 10 năm 2000 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về việc sửa đổi, bổ sung danh mục hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng và thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với một số hàng hoá, dịch vụ được quy định cụ thể như sau:
Điều này được hướng dẫn bởi Mục II Phần A Thông tư 122/2000/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2001
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 122/2000/TT-BTC được sửa đổi bởi Mục I Thông tư 82/2002/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/10/2002 - Chương 2 CĂN CỨ VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ
- Điều 5. Căn cứ tính thuế giá trị gia tăng là giá tính thuế và thuế suất.
- Điều 6. Giá tính thuế giá trị gia tăng đối với hàng hoá, dịch vụ theo quy định tại Điều 7 của Luật Thuế giá trị gia tăng được quy định cụ thể như sau:
Điều này được hướng dẫn bởi Mục I Phần B Thông tư 122/2000/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2001
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 122/2000/TT-BTC được sửa đổi bởi Mục II Thông tư 82/2002/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/10/2002 - Điều 7. Thuế suất thuế giá trị gia tăng theo quy định tại Điều 8 của Luật Thuế giá trị gia tăng, Điều 2 Nghị quyết số 90/1999/NQ-UBTVQH10 ngày 03 tháng 9 năm 1999 và Điều 2 Nghị quyết số 240/2000/NQ-UBTVQH10 ngày 27 tháng 10 năm 2000 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về việc sửa đổi, bổ sung danh mục hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng và thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với một số hàng hoá, dịch vụ được quy định cụ thể như sau:
Điều này được hướng dẫn bởi Mục II Phần B Thông tư 122/2000/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2001
Thuế suất thuế giá trị gia tăng theo Danh mục hàng hoá nhập khẩu được hướng dẫn bởi Thông tư 84/2003/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 20/9/2003
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 122/2000/TT-BTC được sửa đổi bởi Mục III Thông tư 82/2002/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/10/2002 - Điều 8. Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng theo quy định tại Điều 9 của Luật Thuế giá trị gia tăng được quy định cụ thể như sau:
Điều này được hướng dẫn bởi Mục III Phần B Thông tư 122/2000/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2001
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 122/2000/TT-BTC được sửa đổi bởi Mục IV Thông tư 82/2002/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/10/2002 - Điều 9. Khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào
- Điều 10. Các cơ sở kinh doanh phải thực hiện đầy đủ việc mua, bán hàng hoá, dịch vụ có hoá đơn, chứng từ theo đúng quy định của pháp luật. Hoá đơn mua, bán hàng hoá, dịch vụ quy định đối với các cơ sở kinh doanh như sau:
Điều này được hướng dẫn bởi Mục IV Phần B Thông tư 122/2000/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2001
- Chương 3 ĐĂNG KÝ, KÊ KHAI, NỘP THUẾ, QUYẾT TOÁN THUẾ
- Điều 11. Các cơ sở kinh doanh phải đăng ký nộp thuế như sau:
Điều này được hướng dẫn bởi Mục I Phần C Thông tư 122/2000/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2001
- Điều 12. Cơ sở kinh doanh và người nhập khẩu phải kê khai thuế giá trị gia tăng theo quy định như sau:
Điều này được hướng dẫn bởi Mục I Phần C Thông tư 122/2000/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2001
- Điều 13. Thuế giá trị gia tăng nộp vào ngân sách nhà nước được quy định như sau:
Điều này được hướng dẫn bởi Mục II Phần C Thông tư 122/2000/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2001
- Điều 14. Cơ sở kinh doanh phải thực hiện quyết toán thuế hàng năm với cơ quan thuế. Năm quyết toán thuế được tính theo năm dương lịch. Trong thời hạn sáu mươi ngày, kể từ ngày kết thúc năm, cơ sở kinh doanh phải gửi báo cáo quyết toán thuế cho cơ quan thuế và phải nộp đủ số thuế còn thiếu vào ngân sách nhà nước trong thời hạn mười ngày, kể từ ngay nộp báo cáo quyết toán thuế, nếu nộp thừa thì được trừ vào số thuế phải nộp kỳ tiếp theo.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục IV Phần C Thông tư 122/2000/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2001
- Điều 15. Việc hoàn thuế giá trị gia tăng đã nộp theo quy định tại Điều 16 Luật Thuế giá trị gia tăng được quy định cụ thể như sau:
Điều này được hướng dẫn bởi Phần D Thông tư 122/2000/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2001
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 122/2000/TT-BTC được sửa đổi bởi Mục V Thông tư 82/2002/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/10/2002 - Điều 16. Cơ quan thuế có những nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm sau đây:
Điều này được hướng dẫn bởi Mục I Phần Đ Thông tư 122/2000/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2001
- Điều 17. Cơ quan thuế có quyền ấn định thuế giá trị gia tăng phải nộp đối với các đối tượng nộp thuế trong các trường hợp sau:
- Chương 4 XỬ LÝ VI PHẠM, KHEN THƯỞNG
- Điều 18. Đối tượng nộp thuế và cán bộ thuế vi phạm Luật thuế giá trị gia tăng thì tuỳ theo hành vi và mức độ vi phạm mà bị xử lý theo quy định tại Điều 19 và Điều 21 của Luật thuế giá trị gia tăng.
Điều này được hướng dẫn bởi Phần E Thông tư 122/2000/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2001
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 122/2000/TT-BTC được sửa đổi bởi Mục VI Thông tư 82/2002/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/10/2002 - Điều 19. Cơ quan thuế, cán bộ thuế hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc thực hiện Luật thuế giá trị gia tăng, đối tượng nộp thuế thực hiện tốt nghĩa vụ nộp thuế được khen thưởng theo quy định của Chính phủ.
- Chương 5 ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 20. Những trường hợp được xét giảm thuế giá trị gia tăng quy định tại Điều 28 Luật thuế giá trị gia tăng được quy định cụ thể như sau:
Điều này được hướng dẫn bởi Mục II Phần H Thông tư 122/2000/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2001
- Điều 21. Việc tổ chức thu thuế giá trị gia tăng được quy định như sau:
Điều này được hướng dẫn bởi Mục I Phần H Thông tư 122/2000/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2001
- Điều 22. Số thuế giá trị gia tăng hoàn trả cho các đối tượng quy định tại Điều 15 Nghị định này được chi từ quỹ hoàn thuế, quỹ hoàn thuế được trích từ số thuế giá trị gia tăng đã thu. Bộ Tài chính quy định cụ thể việc tổ chức hoàn thuế, hạch toán kế toán thu và hoàn thuế giá trị gia tăng theo quy định tại điều này.
- Điều 23. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2001 và thay thế các Nghị định số 28/1998/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 1998, Nghị định số 102/1998/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 1998, Nghị định số 78/1999/NĐ-CP ngày 20 tháng 8 năm 1999, Nghị định số 15/2000/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng.
- Điều 24. Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định này.
Nghị định số 79/2000/NĐ-CP ngày 29/12/2000 của Chính phủ Hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 79/2000/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 29-12-2000
- Ngày có hiệu lực: 01-01-2001
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 01-10-2002
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 01-01-2004
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 1095 ngày (3 năm 0 tháng 0 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 01-01-2004
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Chế độ hiển thị lược đồ:
Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.
Lược đồ văn bản:
Nghị định số 79/2000/NĐ-CP ngày 29/12/2000 của Chính phủ Hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng (Văn bản hết hiệu lực)
Văn bản bị bãi bỏ, thay thế (4)
- Nghị định số 15/2000/NĐ-CP ngày 09/05/2000 của Chính phủ Thi hành NQ 90/1999/NQQ-UBTVQH10 sửa đổi danh mục hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng và thuế suất thuế GTGT đối với một số hàng hoá, dịch vụ (Văn bản hết hiệu lực) (09-05-2000)
- Nghị định số 78/1999/NĐ-CP ngày 20/08/1999 của Chính phủ Sửa đổi Nghị định 102/1998/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 28/1998/NĐ-CP Hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng (Văn bản hết hiệu lực) (20-08-1999)
- Nghị định số 102/1998/NĐ-CP ngày 21/12/1998 của Chính phủ Sửa đổi Nghị định 28/1998/NĐ-CP Hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng (Văn bản hết hiệu lực) (21-12-1998)
- Nghị định số 28/1998/NĐ-CP ngày 11/05/1998 của Chính phủ Hướng dẫn Luật thuế trị giá gia tăng (Văn bản hết hiệu lực) (11-05-1998)
Văn bản bị sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản được hướng dẫn, quy định chi tiết (1)
Văn bản hướng dẫn, quy định chi tiết (5)
- Thông tư số 84/2003/TT-BTC ngày 28/08/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện thuế suất thuế giá trị gia tăng theo Danh mục hàng hoá nhập khẩu (Văn bản hết hiệu lực) (28-08-2003)
- Thông tư số 102/2002/TT-BTC ngày 11/11/2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Sửa đổi quy định khấu trừ thuế GTGT đối với hàng hoá mua vào là nông sản, lâm sản, thủy sản chưa qua chế biến tại Thông tư 82/2002/TT-BTC sửa đổi Thông tư 122/2000/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 79/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng (Văn bản hết hiệu lực) (11-11-2002)
- Thông tư số 82/2002/TT-BTC ngày 18/09/2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Sửa đổi Thông tư 122/2000/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 79/2000/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng (GTGT) (Văn bản hết hiệu lực) (18-09-2002)
- Công văn số 8935-TC/TCT ngày 14/08/2002 Ngày 14/08/2002 của Bộ Tài chính về việc thuế GTGT hàng quân trang (Tình trạng hiệu lực không xác định) (14-08-2002)
- Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 29/12/2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Hướng dẫn Nghị định 79/2000/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng (Văn bản hết hiệu lực) (29-12-2000)
Văn bản bị đính chính (0)
Văn bản đính chính (0)
Văn bản được hợp nhất (0)
Văn bản hợp nhất (0)
Tiếng anh