- Chương 1 QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Nghị định này quy định chi tiết việc thi hành Luật Khoáng sản được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 20 tháng 3 năm 1996.
- Điều 2. Những quy định của Nghị định này được áp dụng đối với việc quản lý, bảo vệ, điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản và hoạt động khoáng sản bao gồm: khảo sát, thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản tại Việt
- Chương 2 THẨM QUYỀN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KHOÁNG SẢN
- Điều 3
- Điều 4
- Điều 5. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường và Bộ Công nghiệp theo chức năng của mình, phối hợp và thống nhất chỉ đạo việc hợp tác quốc tế trong lĩnh vực hoạt động khoáng sản. Bộ Công nghiệp chủ trì việc phối hợp với các Bộ, ngành ở Trung ương và Uỷ ban nhân dân tỉnh và là cơ quan đầu mối về quản lý Nhà nước các hoạt động khoáng sản của tổ chức, cá nhân đầu tư nước ngoài tại Việt
- Điều 6. Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản đặt tại Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường giúp Chính phủ trong việc thẩm định, xét duyệt trữ lượng các báo cáo thăm dò khoáng sản để nghiên cứu khả thi về khai thác, trừ khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường. Tổ chức và hoạt động của Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản, Thủ tướng Chính phủ có quy định riêng.
- Điều 7
- Điều 8. Uỷ ban nhân dân quận, huyện, thành phố thuộc tỉnh, thị xã, thị trấn, xã, phường (dưới đây gọi chung là huyện, xã) theo chức năng, nhiệm vụ quyền hạn của mình có trách nhiệm
- Điều 9. Thẩm quyền cấp, gia hạn, thu hồi, cho phép trả lại giấy phép hoạt động khoáng sản, cho phép chuyển nhượng quyền hoạt động khoáng sản quy định
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 4 Quy định kèm theo Quyết định 17/2001/QĐ-BCN có hiệu lực từ ngày 07/4/2001
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 3 Quy định kèm theo Quyết định 06/2003/QĐ-BTNMT có hiệu lực từ ngày 17/10/2003 - Chương 3 ĐIỀU TRA CƠ BẢN ĐỊA CHẤT VỀ TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN
- Điều 10. Điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản bao gồm các hoạt động
- Điều 11. Hoạt động điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản được thực hiện đồng thời và kết hợp với điều tra cơ bản địa chất và theo quy hoạch, kế hoạch Nhà nước.
- Điều 12. Các tổ chức điều tra cơ bản địa chất về tài nguyêu khoáng sản có quyền và nghĩa vụ
- Điều 13. Mọi báo cáo kết quả điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản phải được đánh giá, đăng ký và nộp vào lưu trữ địa chất nhà nước theo quy định của Bộ Công nghiệp.
- Điều 14. Bộ Công nghiệp quy định chi tiết về nội dung dự án điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản, việc lưu trữ địa chất nhà nước và bảo tàng địa chất; ban hành và hướng dẫn thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, các định mức, đơn giá trong điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản.
- Chương 4 TỔ CHỨC, CÁ NHÂN HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN
- Điều 15. Tổ chức, cá nhân được hoạt động khoáng sản theo quy định của Luật Khoáng sản
- Điều 16. Tổ chức, cá nhân quy định tại Điều 15 của Nghị định này muốn được cấp giấy phép hoạt động khoáng sản phải có đủ điều kiện theo quy định của Bộ Công nghiệp.
- Điều 17. Tổ chức, cá nhân hành nghề thăm dò khoáng sản phải có thiết bị kỹ thuật và trình độ chuyên môn theo quy định của Bộ Công nghiệp.
- Điều 18. Tổ chức, cá nhân được phép khai thác khoáng sản chỉ được tiến hành các hoạt động khai thác theo giấy phép khi có Giám đốc điều hành mỏ đạt tiêu chuẩn theo quy định của Bộ Công nghiệp. Bộ trưởng Bộ Công nghiệp quy định tiêu chuẩn của Giám đốc điều hành mỏ theo quy định tại Điều 36 của Luật Khoáng sản.
Điều này được hướng dẫn bởi Quyết định 37/2002/QĐ-BCN có hiệu lực từ ngày 28/9/2002
- Chương 5 KHU VỰC, DIỆN TÍCH, THỜI HẠN HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN
- Điều 19
- Điều 20
- Điều 21
- Điều 22
- Điều 23
- Điều 24
- Điều 25. Thời hạn của một giấy phép thăm dò khoáng sản, kể cả thời gian làm báo cáo kết quả thăm dò, báo cáo nghiên cứu khả thi về khai thác, ít nhất là sáu tháng, nhiều nhất không quá hai mươi bốn tháng, được gia hạn theo các điều kiện
- Điều 26. Diện tích khu vực khai thác của một giấy phép khai thác khoáng sản được xác định trên cơ sở báo cáo nghiên cứu khả thi về khai thác khoáng sản đã được thẩm định và chấp thuận theo quy định tại Điều 44 của Nghị định này
- Điều 27. Thời hạn của giấy phép khai thác khoáng sản được xác định trên cơ sở báo cáo nghiên cứu khả thi về khai thác khoáng sản đã được thẩm định và chấp thuận theo quy định tại Điều 44 của Nghị định này, nhưng không quá ba mươi năm, được gia hạn theo các điều kiện
- Chương 6 MỘT SỐ QUY ĐỊNH VỀ TÀI CHÍNH VÀ QUYỀN TÀI SẢN
- Điều 28. Lệ phí giấy phép là lệ phí cấp, gia hạn các loại giấy phép hoạt động khoáng sản.
- Điều 29
- Điều 30
- Điều 31
- Điều 32. Đối với giấy phép thăm dò khoáng sản không sử dụng vốn nhà nước, có diện tích thăm dò từ một trăm kilômet vuông (100km2) trở lên, thời hạn hiệu lực của giấy phép đến hai năm kể từ ngày giấy phép có hiệu lực mà chi phí thăm dò thực tế để thực hiện đề án trong một thời kỳ hai năm thấp hơn chi phí dự toán đã được Bộ Công nghiệp chấp thuận thì phần giá trị chênh lệch đó phải nộp vào ngân sách Nhà nước, khi giấy phép thăm dò hết hạn hoặc được gia hạn.
- Điều 33. Tổ chức, cá nhân được phép thăm dò phải thực hiện khối lượng công việc thăm dò và chi phí tương ứng theo đề án, kế hoạch thăm dò đã được Bộ Công nghiệp chấp thuận.
- Điều 34
- Điều 35. Tổ chức, cá nhân được phép hoạt động khoáng sản có quyền sử dụng, chuyển nhượng những thông tin về kết quả khảo sát, thăm dò khoáng sản do mình đầu tư toàn bộ vốn khảo sát, thăm dò.
- Điều 36. Khi được phép chuyển nhượng hoặc để thừa kế quyền thăm dò hoặc quyền khai thác khoáng sản, tổ chức, cá nhân được phép thăm dò hoặc khai thác khoáng sản có quyền chuyển nhượng hoặc để thừa kế mọi tài sản thuộc quyền sở hữu hợp pháp của mình, kể cả số liệu thông tin, mẫu vật về địa chất và khoáng sản, các công trình và thiết bị đã được thi công, xây dựng, trang bị gắn liền với đất mỏ
- Điều 37. Khi giấy phép thăm dò hoặc khai thác khoáng sản chấm dứt hiệu lực thì quyền sở hữu đối với những tài sản liên quan đến hoạt động thăm dò hoặc khai thác khoáng sản được giải quyết theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 30 và các điểm b và c khoản 2 Điều 40 của Luật khoáng sản
- Điều 38. Tổ chức, cá nhân được phép khai thác khoáng sản phải ký quỹ tại một ngân hàng Việt Nam hoặc ngân hàng nước ngoài được phép hoạt động tại Việt Nam một khoản tiền bảo đảm cho việc phục hồi môi trường và đất đai khi kết thúc hoạt động từng phần diện tích và khi đóng cửa mỏ
- Điều 39. Bộ Tài chính xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành chế độ phân phối, sử dụng các khoản thu của Nhà nước trong hoạt động khoáng sản để thực hiện chính sách bảo hộ quyền lợi của nhân dân địa phương nơi có khoáng sản được khai thác, chế biến theo quy định tại Điều 7 của Luật Khoáng sản và để bảo vệ tài nguyên khoáng sản chưa khai thác.
- Điều 40. Đối với một số loại khoáng sản quan trọng phục vụ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và việc thu hút vốn đầu tư từ các nguồn vốn khác khó khăn thì Thủ tướng Chính phủ quyết định cấp vốn cho doanh nghiệp nhà nước đầu tư thăm dò.
- Chương 7 THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN, BÁO CÁO TRONG HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN
- Điều 41. Tổ chức, cá nhân được phép hoạt động khoáng sản có quyền tự mình thực hiện hoặc thuê các tổ chức, chuyên gia tư vấn về địa chất, khai thác mỏ lập hoặc thẩm định các đề án, dự án thiết kế mỏ, đóng cửa mỏ trong hoạt động khoáng sản.
- Điều 42
- Điều 43
- Điều 44
- Điều 45
- Điều 46. Bộ Công nghiệp quy định chế độ và nội dung báo cáo định kỳ trong hoạt động khoáng sản.
Điều này được hướng dẫn bởi Quyết định 23/2004/QĐ-BTNMT có hiệu lực từ ngày 24/11/2004
- Điều 47. Mọi đề án đóng cửa mỏ đều phải được thẩm định và phê duyệt nội dung, yêu cầu về bảo đảm an toàn, phục hồi môi trường, đất đai và các yêu cầu khai thác theo quy định tại các điểm b và d khoản 2 Điều 40 của Luật Khoáng sản.
- Chương 8 NGUYÊN TẮC, THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN. CHUYỂN NHƯỢNG, ĐỂ THỪA KẾ QUYỀN THĂM DÒ, KHAI THÁC HOẶC CHẾ BIẾN KHOÁNG SẢN
- Điều 48. Căn cứ chủ yếu để xét cấp giấy phép hoạt động khoáng sản
- Điều 49. Ngoài những căn cứ chủ yếu theo quy định tại Điều 48 của Nghị định này, việc cấp giấy phép thăm dò khoáng sản phải có ý kiến bằng văn bản của Uỷ ban nhân dân tỉnh về diện tích dự kiến cấp giấy phép thăm dò có hoặc không có liên quan đến khu vực cấm, tạm thời cấm hoạt động khoáng sản, khu vực đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh cấp giấy phép khai thác khoáng sản theo thẩm quyền.
- Điều 50. Việc cấp giấy phép khai thác hoặc chế biến khoáng sản căn cứ báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo đánh giá tác động môi trường, báo cáo trữ lượng khoáng sản đã được cơ quan có thẩm quyền thẩm định hoặc phê duyệt theo quy định của pháp luật.
- Điều 51. Trước khi cấp giấy phép khai thác khoáng sản theo thẩm quyền, cần có ý kiến bằng văn bản của Uỷ ban nhân dân tỉnh về những vấn đề quy định tại Điều 49 Nghị định này, nếu khi cấp giấy phép thăm dò chưa có.
- Điều 52
- Điều 53. Thời hạn tối đa để thẩm định hồ sơ xin cấp giấy phép hoạt động khoáng sản, không kể thời gian thu thập ý kiến của các cơ quan hữu quan theo quy định tại các Điều 49 và 51 của Nghị định này được quy định
- Điều 54. Sau khi giấy phép hoạt động khoáng sản đã được cấp theo quy định của Nghị định này, các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ở Trung ương và địa phương có trách nhiệm giải quyết nhanh chóng các điều kiện liên quan đến việc thuê đất, sử dụng cơ sở hạ tầng và các điều kiện liên quan khác cho tổ chức, cá nhân được phép hoạt động khoáng sản
- Điều 55. Tổ chức, cá nhân được phép hoạt động khoáng sản có quyền trả lại từng phần diện tích hoặc trả lại giấy phép hoạt động khoáng sản với các điều kiện
- Điều 56. Việc chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác khoáng sản phải tuân theo các quy định
- Điều 57. Quyền thăm dò, quyền khai thác khoáng sản của cá nhân được phép thăm dó, khai thác được để thừa kế trong trường hợp người thừa kế tài sản hợp pháp của cá nhân đó có đủ điều kiện theo quy định tại các Điều 15 và 16 của Nghị định này. Nếu người thừa kế tài sản hợp pháp của cá nhân được phép thăm dò, khai thác khoáng sản không đủ điều kiện để tiếp tục hoạt động theo quy định trong giấy phép thì có thể giải quyết
- Điều 58. Giấy phép khảo sát khoáng sản bị thu hồi theo quy định tại Điều 24 của Luật Khoáng sản. Trong trường hợp tổ chức, cá nhân được phép khảo sát vi phạm một trong các quy định tại Điều 23 của Luật Khoáng sản thì thời hạn cho phép để khắc phục không quá 30 ngày, kể từ ngày cơ quan quản lý Nhà nước về khoáng sản của Bộ Công nghiệp có văn bản thông báo
- Điều 59. Giấy phép thăm dò khoáng sản bị thu hồi theo quy định tại Điều 29 của Luật Khoáng sản. Trong trường hợp tổ chức, cá nhân được phép thăm dò vi phạm một trong các quy định tại Điều 27 của Luật Khoáng sản thì thời hạn cho phép để khắc phục không quá 60 ngày, kể từ ngày cơ quan quản lý Nhà nước về khoáng sản của Bộ Công nghiệp có văn bản thông báo
- Điều 60. Giấy phép khai thác khoáng sản bị thu hồi theo quy định tại Điều 39 của Luật Khoáng sản. Trong trường hợp tổ chức, cá nhân được phép khai thác vi phạm một trong các quy định tại Điều 33 của Luật Khoáng sản thì thời hạn cho phép để khắc phục không quá chín mươi ngày, kể từ ngày cơ quan quản lý Nhà nước về khoáng sản của Bộ Công nghiệp hoặc của Sở Công nghiệp có văn bản thông báo theo thẩm quyền
- Điều 61. Giấy phép chế biến khoáng sản được cấp cho tổ chức, cá nhân không phải là tổ chức, cá nhân được phép khai thác khoáng sản với các điều kiện
- Điều 62. Việc khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trong các trường hợp sau đây không phải xin giấy phép khai thác khoáng sản
- Điều 63. Việc khai thác các loại đất nhằm mục đích cung cấp vật liệu san lấp trong xây dựng công trình, đô thị được phép hoạt động trên cơ sở đảm bảo các điều kiện
- Điều 64. Bộ Công nghiệp hướng dẫn chi tiết thủ tục cấp, gia hạn, cho phép trả lại giấy phép hoạt động khoáng sản, cho phép chuyển nhượng, để thừa kế quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản và đăng ký các hoạt động khoáng sản để thống nhất thi hành trong phạm vi cả nước
Thủ tục giấy phép hoạt động khoáng sản được hướng dẫn bởi Quyết định 17/2001/QĐ-BCN có hiệu lực từ ngày 07/4/2001
Trình tự, thủ tục cấp giấy phép hoạt động khoáng sản được hướng dẫn bởi Quyết định 06/2003/QĐ-BTNMT có hiệu lực từ ngày 17/10/2003 - Chương 9 KHAI THÁC TẬN THU
- Điều 65. Khai thác tận thu là hình thức hoạt động khoáng sản phù hợp với các điều kiện
- Điều 66. Các khu vực được cấp giấy phép khai thác tận thu
- Điều 67. Bộ Công nghiệp phê duyệt các khu vực khai thác tận thu, trừ khoáng sản kim loại quý, đá quý trên cơ sở đề nghị của Uỷ ban nhân dân tỉnh để Uỷ ban nhân dân tỉnh quản lý, cấp giấy phép khai thác tận thu theo quy định tại Điều 66 Nghị định này và hướng dẫn của Bộ Công nghiệp. Không cấp giấy phép khai thác tận thu đối với những điểm khoáng sản chưa được Bộ Công nghiệp phê duyệt
- Điều 68. Diện tích khu vực khai thác tận thu của một giấy phép cấp cho một tổ chức không quá hai mươi hecta, cho một cá nhân không quá một hecta
- Điều 69. Thời hạn của một giấy phép khai thác tận thu không quá ba mươi sáu tháng, được gia hạn nhiều lần, nhưng tổng thời gian gia hạn không quá hai mươi bốn tháng với các điều kiện sau đây, tại thời điểm xin gia hạn
- Điều 70. Giấy phép khai thác tận thu bị thu hồi theo quy định tại Điều 53 của Luật Khoáng sản. Trong trường hợp khu vực đang được phép khai thác tận thu không còn phù hợp với hình thức khai thác tận thu nữa thì giấy phép khai thác tận thu bị thu hồi và hậu quả được giải quyết theo quy định
- Điều 71. Tổ chức, cá nhân được phép khai thác tận thu có thể yêu cầu các cơ quan Nhà nước, các tổ chức nghiên cứu khoa học, công nghệ và các doanh nghiệp hoạt động khoáng sản hướng dẫn, giúp đỡ về kỹ thuật, công nghệ. Các tổ chức nói trên có trách nhiệm đáp ứng yêu cầu hợp lý của tổ chức, cá nhân được phép khai thác tận thu
- Điều 72. Uỷ ban nhân dân tỉnh căn cứ các quy định của Luật Khoáng sản và Nghị định này quy định chi tiết việc tổ chức quản lý và cấp giấy phép khai thác tận thu, phù hợp với điều kiện của địa phương sau khi thoả thuận với Bộ Công nghiệp
- Chương 10 THANH TRA CHUYÊN NGÀNH VỀ KHOÁNG SẢN
- Điều 73. Thanh tra khoáng sản phải tuân theo các quy định của pháp luật về an toàn lao động, vệ sinh lao động và bảo vệ môi trường, chủ động phối hợp với Thanh tra Nhà nước về lao động và thanh tra chuyên ngành về bảo vệ môi trường để thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, thanh tra về an toàn lao động, vệ sinh lao động và bảo vệ môi trường trong hoạt động khoáng sản, đặc biệt là đối với hoạt động khai thác khoáng sản; phối hợp với Thanh tra Nhà nước của các ngành, các cấp để giải quyết khiếu nại, tố cáo của tổ chức, cá nhân trong hoạt động khoáng sản
- Điều 74. Tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra chuyên ngành về khoáng sản thực hiện theo quy định tại Điều 59 và Điều 60 của Luật Khoáng sản và do Chính phủ quy định
- Chương 11 ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 75. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kề từ ngày ký và thay thế Nghị định số 68/CP ngày 01 tháng 11 năm 1996 của Chính phủ quy định chi tiết việc thi hành Luạt Khoáng sản
- Điều 76. Bộ trưởng Bộ Công nghiệp, Thủ trưởng Bộ, ngành có liên quan trình Chính phủ ban hành các văn bản kèm theo và chịu trách nhiệm hướng dẫn chi tiết, theo dõi, kiểm tra việc thi hành Nghị định này.
- Điều 77. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này
Nghị định số 76/2000/NĐ-CP ngày 15/12/2000 của Chính phủ Hướng dẫn Luật Khoáng sản sửa đổi (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 76/2000/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 15-12-2000
- Ngày có hiệu lực: 30-12-2000
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 21-01-2006
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 1848 ngày (5 năm 0 tháng 23 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 21-01-2006
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh