- NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 75/2000/NĐ-CP NGÀY 08 THÁNG 12 NĂM 2000 VỀ CÔNG CHỨNG, CHỨNG THỰC
Các quy định về chứng thực bản sao, chữ ký tại Nghị định này bị thay thế bởi Điều 24 Nghị định 79/2007/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 30/06/2007
Các quy định về tổ chức và hoạt động công chứng tại Nghị định này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 25 Nghị định 04/2013/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 25/02/2013
Các quy định về chứng thực hợp đồng, giao dịch tại Nghị định này bị thay thế bởi Khoản 2 Điều 48 Nghị định 23/2015/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/04/2015 - Chương 1 NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Đối tượng điều chỉnh của Nghị định
- Điều 2. Công chứng, chứng thực
- Điều 3. Phạm vi công chứng, chứng thực hợp đồng, giao dịch
- Điều 4. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền công chứng, chứng thực
- Điều 5. Người thực hiện công chứng, chứng thực
- Điều 6. Nguyên tắc thực hiện công chứng, chứng thực
- Điều 7. Người yêu cầu công chứng, chứng thực
- Điều 8. Người làm chứng
- Điều 9. Địa điểm công chứng, chứng thực
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Mục I Thông tư 03/2001/TT-TP-CC có hiệu lực từ ngày 01/4/2001
- Điều 10. Thời điểm công chứng, chứng thực
- Điều 11. Ký, điểm chỉ trong việc thực hiện công chứng, chứng thực
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục I Thông tư 03/2001/TT-TP-CC có hiệu lực từ ngày 01/4/2001
- Điều 12. Ngôn ngữ sử dụng trong hoạt động công chứng, chứng thực
- Điều 13. Nội dung lời chứng
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Mục II Thông tư 03/2001/TT-TP-CC có hiệu lực từ ngày 01/4/2001
- Điều 14. Giá trị của văn bản công chứng, văn bản chứng thực
- Điều 15. áp dụng điều ước quốc tế
- Điều 16. Lệ phí công chứng, chứng thực và chi phí khác
- Chương 2 QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG CHỨNG, CHỨNG THỰC
- Điều 17. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tư pháp trong việc quản lý nhà nước về công chứng , chứng thực
- Điều 18. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Ngoại giao trong việc quản lý nhà nước về công chứng
- Điều 19. Nhiệm vụ, quyền hạn củaUỷ ban nhân dân cấp tỉnh trong việc quản lý nhà nước về công chứng, chứng thực
- Điều 20. Nhiệm vụ, quyền hạn củaUỷ ban nhân dân cấp huyện trong việc quản lý nhà nước về chứng thực
- Chương 3 THẨM QUYỀN CÔNG CHỨNG, CHỨNG THỰC
- Điều 21. Thẩm quyền công chứng của Phòng Công chứng
- Điều 22. Thẩm quyền chứng thực củaUỷ ban nhân dân cấp huyện
- Điều 23. Thẩm quyền địa hạt của Phòng Công chứng và Uỷ ban nhân dân cấp huyện trong việc công chứng, chứng thực hợp đồng, giao dịch liên quan đến bất động sản
- Điều 24. Thẩm quyền chứng thực củaUỷ ban nhân dân cấp xã
- Điều 25. Thẩm quyền công chứng của Cơ quan đại diện Việt
- Chương 4 PHÒNG CÔNG CHỨNG, CÔNG CHỨNG VIÊN
- Điều 26. Phòng Công chứng
- Điều 27. Thành lập Phòng Công chứng
- Điều 28. Trưởng phòng Công chứng
- Điều 29. Công chứng viên
- Điều 30. Điều kiện, tiêu chuẩn bổ nhiệm công chứng viên
- Điều 31. Thủ tục bổ nhiệm công chứng viên
- Điều 32. Biệt phái công chứng viên
- Điều 33. Điều động công chứng viên
- Điều 34. Tạm đình chỉ việc thực hiện công chứng của công chứng viên
- Điều 35. Miễn nhiệm công chứng viên
- Điều 36. Giải thể Phòng Công chứng
- Chương 5 NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA NGƯỜI THỰC HIỆN CÔNG CHỨNG, CHỨNG THỰC
- Điều 37. Nhiệm vụ của người thực hiện công chứng, chứng thực
- Điều 38. Quyền hạn của người thực hiện công chứng, chứng thực
- Điều 39. Trường hợp không được thực hiện công chứng, chứng thực
- Chương 6 CÔNG CHỨNG, CHỨNG THỰC HỢP ĐỒNG, GIAO DỊCH
- Điều 40. Phạm vi áp dụng
- MỤC I: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 41. Thủ tục và thời hạn công chứng, chứng thực hợp đồng đã được soạn thảo sẵn
- Điều 42. Công chứng, chứng thực hợp đồng do người thực hiện công chứng, chứng thực soạn thảo theo đề nghị của người yêu cầu công chứng, chứng thực hoặc theo mẫu
- Điều 43. Nội dung công chứng, chứng thực
- Điều 44. Công chứng, chứng thực việc sửa đổi, bổ sung, huỷ bỏ hợp đồng
- Điều 45. Sửa lỗi kỹ thuật
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 9 Mục I Thông tư 03/2001/TT-TP-CC có hiệu lực từ ngày 01/4/2001
- MỤC II: NHỮNG QUY ĐỊNH RIÊNG VỀ CÔNG CHỨNG, CHỨNG THỰC MỘT SỐ HỢP ĐỒNG, GIAO DỊCH
- Điều 46. Công chứng, chứng thực hợp đồng mua bán nhà thuộc sở hữu chung hoặc đang cho thuê
- Điều 47. Công chứng, chứng thực hợp đồng thế chấp tài sản
- Điều 48. Công chứng, chứng thực hợp đồng uỷ quyền, giấy uỷ quyền
- Điều 49. Công chứng hợp đồng được lập bằng tiếng nước ngoài
- Điều 50. Công chứng, chứng thực di chúc
- Điều 51. Nhận lưu giữ di chúc
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 5 Mục I Thông tư 03/2001/TT-TP-CC có hiệu lực từ ngày 01/4/2001
- Điều 52. Công chứng, chứng thực văn bản thoả thuận phân chia di sản
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 7 Mục I Thông tư 03/2001/TT-TP-CC có hiệu lực từ ngày 01/4/2001
- Điều 53. Công chứng, chứng thực văn bản khai nhận di sản
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 7 Mục I Thông tư 03/2001/TT-TP-CC có hiệu lực từ ngày 01/4/2001
- Điều 54. Công chứng, chứng thực văn bản từ chối nhận di sản
- Chương 7 CÔNG CHỨNG, CHỨNG THỰC BẢN SAO GIẤY TỜ, CHỮ KÝ CỦA CÁ NHÂN VÀ CÔNG CHỨNG BẢN DỊCH GIẤY TỜ
- Điều 55. Công chứng, chứng thực bản sao giấy tờ
- Điều 56. Công chứng, chứng thực chữ ký của cá nhân
- Điều 57. Công chứng bản dịch giấy tờ
- Chương 8 HÌNH THỨC VĂN BẢN CÔNG CHỨNG, VĂN BẢN CHỨNG THỰC, CHẾ ĐỘ LƯU TRỮ
- Điều 58. Chữ viết trong văn bản công chứng, văn bản chứng thực đối với hợp đồng, giao dịch
- Điều 59. Việc ghi trang, tờ trong văn bản công chứng, văn bản chứng thực đối với hợp đồng, giao dịch
- Điều 60. Hồ sơ công chứng, hồ sơ chứng thực
- Điều 61. Sổ công chứng, sổ chứng thực
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 3 Mục II Thông tư 03/2001/TT-TP-CC có hiệu lực từ ngày 01/4/2001
- Điều 62. Chế độ lưu trữ
- Điều 63. Tiêu hủy hồ sơ bản sao, hồ sơ bản dịch giấy tờ
- Chương 9 GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, VÀ KHEN THƯỞNG, XỬ LÝ VI PHẠM
- Điều 64. Quyền khiếu nại của người yêu cầu công chứng, chứng thực
- Điều 65. Thẩm quyền và thời hạn giải quyết khiếu nại đối với Uỷ ban nhân dân cấp xã
- Điều 66. Thẩm quyền và thời hạn giải quyết khiếu nại của Phòng Tư pháp cấp huyện
- Điều 67. Thẩm quyền và thời hạn giải quyết khiếu nại đối với Phòng Công chứng
- Điều 68. Thẩm quyền và thời hạn giải quyết khiếu nại đối với Cơ quan đại diện Việt
- Điều 69. Thẩm quyền khởi kiện của người yêu cầu công chứng, chứng thực
- Điều 70. Giải quyết tố cáo
- Điều 71. Khen thưởng
- Điều 72. Xử lý vi phạm
- Chương 10 ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG
- Điều 73. Việc cấp, sử dụng bản sao giấy tờ
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 6 Mục I Thông tư 03/2001/TT-TP-CC có hiệu lực từ ngày 01/4/2001
- Điều 74. Điều khoản chuyển tiếp
- Điều 75. Điều khoản thi hành
Việc thực hiện Nghị định này được hướng dẫn bởi Chỉ thị 01/2001/CT-TTg có hiệu lực từ ngày 05/3/2001
Nghị định số 75/2000/NĐ-CP ngày 08/12/2000 của Chính phủ Về công chứng, chứng thực (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 75/2000/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 08-12-2000
- Ngày có hiệu lực: 01-04-2001
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 30-06-2007
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 2: 25-02-2013
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 3: 10-04-2015
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Ngày hết hiệu lực: 00/00/0000
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh