- Chương 1 NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 1 Chương 1 Thông tư 09/2000/TT-NHNN3 có hiệu lực từ ngày 13/9/2000
- Điều 2. Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính
- Điều 3. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính
- Điều 4. Thời hạn được coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính
- Điều 5. Thủ tục xử phạt vi phạm hành chính
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 3 Chương 1 Thông tư 09/2000/TT-NHNN3 có hiệu lực từ ngày 13/9/2000
- Điều 6. Cưỡng chế, thời hiệu thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính
- Điều 7. Thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính
- Điều 8. Tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 2 Chương 1 Thông tư 09/2000/TT-NHNN3 có hiệu lực từ ngày 13/9/2000
- Chương 2 HÌNH THỨC VÀ THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC TIỀN TỆ VÀ HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG
- Điều 9. Hình thức xử phạt vi phạm hành chính
- Điều 10. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng
Điều này được hướng dẫn bởi Chương 2 Thông tư 09/2000/TT-NHNN3 có hiệu lực từ ngày 13/9/2000
- Chương 3 VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC TIỀN TỆ VÀ HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ MỨC PHẠT
- MỤC 1: VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG, GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG NGHIỆP VỤ, VỀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG
- Điều 12. Vi phạm về giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép hoạt động nghiệp vụ (gọi chung là giấy phép)
- Điều 13. Xử phạt vi phạm về trụ sở làm việc, thành lập, giải thể tổ chức tín dụng
- MỤC 2: VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ QUẢN TRỊ, ĐIỀU HÀNH, KIỂM SOÁT, KIỂM TRA, KIỂM TOÁN NỘI BỘ
- Điều 14. Xử phạt vi phạm về quản trị, điều hành, kiểm soát
- Điều 15. Vi phạm về thay đổi tên gọi của tổ chức tín dụng, mức vốn, nội dung, phạm vi hoạt động
- Điều 16. Vi phạm về kiểm tra, kiểm toán nội bộ
- MỤC 3: VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ HUY ĐỘNG VỐN
- Điều 17. Vi phạm về nhận tiền gửi
- Điều 18. Vi phạm về phát hành giấy tờ có giá
- MỤC 4: VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ CHO VAY, BẢO LÃNH NGÂN HÀNG, CHIẾT KHẤU VÀ CHO THUÊ TÀI CHÍNH
- Điều 19. Vi phạm về cho vay
- Điều 20. Vi phạm về chiết khấu, tái chiết khấu, cầm cố thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác
- Điều 21. Vi phạm về bảo lãnh vay, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh dự thầu và các hình thức bảo lãnh ngân hàng khác (gọi chung là bảo lãnh)
- Điều 22. Vi phạm về hoạt động cho thuê tài chính
- MỤC 5: VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ QUẢN LÝ NGOẠI HỐI VÀ QUẢN LÝ KINH DOANH VÀNG
- Điều 23. Vi phạm quy định về quản lý ngoại hối, quản lý kinh doanh vàng
- MỤC 6: VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ KẾ TOÁN, NGÂN QUỸ, TÀI CHÍNH, HẠCH TOÁN, MUA, ĐẦU TƯ VÀO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN
- Điều 24. Vi phạm về kế toán, thống kê
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 2 Chương 3 Thông tư 09/2000/TT-NHNN3 có hiệu lực từ ngày 13/9/2000
- Điều 25. Vi phạm về an toàn kho quỹ
- Điều 26. Xử phạt vi phạm về mở tài khoản và duy trì dự trữ bắt buộc
- Điều 27. Vi phạm về ngân quỹ
- Điều 28. Vi phạm về mua, đầu tư vào tài sản cố định
- Điều 29. Xử phạt vi phạm về kinh doanh bất động sản
- MỤC 7: VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ BẢO ĐẢM AN TOÀN HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG
- Điều 30. Vi phạm về an toàn trong hoạt động cho vay, bảo lãnh
- Điều 31. Vi phạm về tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của ngân hàng
- Điều 32. Vi phạm về giới hạn góp vốn, mua cổ phần
- Điều 33. Vi phạm về dự phòng rủi ro
- MỤC 8: VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ THÔNG TIN VÀ BÍ MẬT HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG
- Điều 34. Vi phạm về quản lý thông tin, báo cáo hoạt động ngân hàng
- Điều 35. Vi phạm về bí mật hoạt động ngân hàng
- MỤC 9: VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ XÂM PHẠM QUYỀN TỰ CHỦ KINH DOANH CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CẢN TRỞ VIỆC THANH TRA, KIỂM TRA, KHÔNG THỰC HIỆN YÊU CẦU CỦA THANH TRA NGÂN HÀNG, CẠNH TRANH BẤT HỢP PHÁP
- Điều 36. Hành vi xâm phạm các mối quan hệ và quyền tự chủ kinh doanh của tổ chức tín dụng và các tổ chức khác có hoạt động ngân hàng
- Điều 37. Hành vi cản trở việc thanh tra, kiểm tra hoặc không thực hiện yêu cầu của Thanh tra Ngân hàng
- Điều 38. Xử phạt hành vi cạnh tranh bất hợp pháp
- Chương 4 GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ XỬ LÝ VI PHẠM ĐỐI VỚI NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC TIỀN TỆ VÀ HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG
- Điều 39. Giải quyết khiếu nại, khởi kiện về quyết định xử phạt vi phạm hành chính và tố cáo về hành vi trái pháp luật của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính
- Điều 40. Xử lý vi phạm đối với người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng
- Chương 5 ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 41. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Những quy định trước đây trái với Nghị định này đều bị bãi bỏ.
- Điều 42. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt
- Điều 43. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này
Nghị định số 20/2000/NĐ-CP ngày 15/06/2000 của Chính phủ Về xử phạm vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 20/2000/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 15-06-2000
- Ngày có hiệu lực: 30-06-2000
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 01-01-2005
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 1646 ngày (4 năm 6 tháng 6 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 01-01-2005
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh