- NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 04/2000/NĐ-CP NGÀY 11 THÁNG 02 NĂM 2000 VỀ THI HÀNH LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT ĐẤT ĐAI
- Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Chương này được bổ sung bởi Khoản 3 Điều 1 Nghị định 66/2001/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2001
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Nghị định 66/2001/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2001
- Điều 2. Thẩm quyền cho thuê đất.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Nghị định 66/2001/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2001
- Điều 3. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Điều 4. Đất sử dụng vào mục đích công cộng.
- Điều 5. Thời hạn giao đất, cho thuê đất, thời hạn sử dụng đất do nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
- Điều 6. Đất ở của hộ gia đình, cá nhân.
- Điều 7. Đối tượng được giao đất không thu tiền sử dụng đất.
- Điều 8. Đối tượng được giao đất có thu tiền sử dụng đất.
- Điều 9. Đối tượng được Nhà nước cho thuê đất.
- Điều 10. Miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
- Điều 11. Quản lý, sử dụng đất hoang hoá, đất chưa sử dụng.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Nghị định 66/2001/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2001
- Chương 2: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA TỔ CHỨC, HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN ĐƯỢC NHÀ NƯỚC GIAO ĐẤT KHÔNG THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT
- lMỤC 1: ĐỐI VỚI TỔ CHỨC
- Điều 12. Quyền của tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 1 Nghị định 66/2001/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2001
- Điều 13. Nghĩa vụ của tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất.
- MỤC 2: ĐỐI VỚI HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN
- Điều 14. Quyền của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 8 Điều 1 Nghị định 66/2001/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2001
- Điều 15. Nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất.
- Chương 3: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA TỔ CHỨC KINH TẾ ĐƯỢC NHÀ NƯỚC GIAO ĐẤT CÓ THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT
- Điều 16. Quyền của tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất.
- Điều 17. Nghĩa vụ của tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất.
- Chương 4: GIAO ĐẤT ĐỂ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ Ở ĐỂ BÁN HOẶC CHO THUÊ, ĐỂ TẠO VỐN XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG
- MỤC 1: GIAO ĐẤT ĐỂ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ Ở ĐỂ BÁN HOẶC CHO THUÊ
- Điều 18. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất xây dựng nhà ở.
- Điều 19. Lập hồ sơ xin giao đất, trình tự xét duyệt hồ sơ xin giao đất.
- Điều 20. Tổ chức thực hiện quyết định giao đất.
- Điều 21. Chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở gắn liền với kết cấu hạ tầng.
- MỤC 2: GIAO ĐẤT ĐỂ TẠO VỐN XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG THEO DỰ ÁN
- Điều 22. Lập và trình duyệt dự án sử dụng quỹ đất để tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng.
- Điều 23. Trình tự thực hiện dự án sử dụng quỹ đất để tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng
- Điều 24. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất để tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng
- Chương 5: GIẢI QUYẾT CÁC TRƯỜNG HỢP ĐÃ ĐƯỢC NHÀ NƯỚC GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT, NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
- Điều 25. Quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất chuyên dùng.
- Điều 26. Hộ gia đình, cá nhân chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 11 Điều 1 Nghị định 66/2001/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2001
- Điều 27. Tổ chức kinh tế đã nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
Điều này được bổ sung bởi Khoản 12 Điều 1 Nghị định 66/2001/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2001
- Điều 28. Doanh nghiệp nhà nước thuê đất để góp vốn liên doanh với nước ngoài.
- Điều 29. Tổ chức đã được Nhà nước giao đất, đã nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất, tiền nhận chuyển nhượng đã trả có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước.
- Điều 30. Tổ chức, cá nhân thuê lại đất trong khu chế xuất, khu công nghiệp, khu công nghệ cao.
- Chương 6: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 31. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ, ủy ban nhân dân các cấp và người sử dụng đất.
- Điều 32. Hiệu lực thi hành.
Nghị định số 04/2000/NĐ-CP ngày 11/02/2000 của Chính phủ Về thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 04/2000/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 11-02-2000
- Ngày có hiệu lực: 26-02-2000
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 01-10-2001
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 2: 01-10-2001
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 16-11-2004
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 1725 ngày (4 năm 8 tháng 25 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 16-11-2004
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.
159/2006/KDTM Sơ thẩm Kinh doanh thương mại
- 2837
- 31
Giữa nguyên đơn và bị đơn là BĐ_Công ty CP XD-TM-ĐT Thành Đô có giao kết Hợp đồng số 0108/HĐKT ngày 22/8/2003 với nội dung BĐ_Công ty Thành Đô (bên B) chuyển nhượng đầu tư khu 26 biệt thự tại CCKCCK, TP. CTCT với tổng diện tích 5.224 m2 cho NĐ_Công ty TNHH Phúc Thanh Quang để đầu tư kinh doanh bán làm nhà ở. Giá 1 m2 đất là 9.571.000 đồng/ m2, tổng trị giá hợp đồng là 50.000.000.000 đồng. Thực hiện hợp đồng, NĐ_Công ty TNHH Phúc Thanh Quang đã đã thanh toán cho BĐ_Công ty Cổ phần XD-TM-ĐT Thành Đô số tiền 13.500.000.000 đồng. Sau khi nhận tiền, BĐ_Công ty Cổ phần XD-TM-ĐT Thành Đô không thực hiện đúng những điều đã ký kết theo hợp đồng, kéo dài thời gian gây thiệt hại lớn và bất ổn cho hoạt động kinh doanh của NĐ_Công ty TNHH Phúc Thanh Quang.
04/2015/HCST: Khiếu kiện quyết định hành chính về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Sơ thẩm Hành chính
- 3217
- 49
Khiếu kiện quyết định hành chính về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Ngày 27/3/2014, bà NĐ_Tiêu Vân có đơn khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án nhân dân Quận X, yêu cầu Tòa thu hồi, hủy bỏ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở số 7490 ngày 29/8/2003 đối với căn nhà và đất tại địa chỉ 36, đường ĐHT-40, phường ĐHT, Quận X (nay là 151/4, khu phố 2 (khu phố 6 cũ), phường THT, Quận X), diện tích nhà 51,3m2, diện tích đất 129,8m2, thuộc thửa 338-1, tờ bản đồ số 1R (sơ đồ nền), do BĐ_Ủy ban nhân dân Quận X cấp cho bà LQ_Tiêu Nhuận Hoa và yêu cầu hủy “Văn tự ủy quyền nhà” ngày 16/5/1991. Theo bà NĐ_Vân: Căn nhà và đất tại địa chỉ 36, đường ĐHT-40, phường ĐHT, Quận X (nay là 151/4, khu phố 2 (khu phố 6 cũ), phường THT, Quận X) có nguồn gốc từ ông Tiêu Kim và bà Trần Quý Phương mua đất bằng giấy tay vào năm 1962 và xây nhà cũng vào năm đó. Ông Tiêu Kim và bà Trần Quý Phương có 03 (ba) người con là bà Tiêu Thoại Đệ (đã chết năm 2005), bà NĐ_Tiêu Vân và bà LQ_Tiêu Nhuận Hoa. Năm 1971 bà Phương chết, năm 1995 ông Kim chết, đều không để lại di chúc.
Tiếng anh