- NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 176/1999/NĐ-CP NGÀY 21 THÁNG 12 NĂM 1999 VỀ LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ
- Chương 1: PHẠM VI ÁP DỤNG
Chương này được bổ sung bởi Điều 1 Nghị định 80/2008/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 24/08/2008
Ghi nợ lệ phí trước bạ được hướng dẫn bởi Mục IV Phần I Thông tư 95/2005/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 25/11/2005 - Điều 1. Các tài sản quy định dưới đây phải chịu lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền:
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 1 Mục I Thông tư 28/2000/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2000
Điều này được hướng dẫn thực hiện bởi Điều 1 Thông tư 68/2010/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 10/6/2010 - Điều 2. Tổ chức, cá nhân có các tài sản thuộc đối tượng quy định tại Điều 1 Nghị định này phải nộp lệ phí trước bạ trước khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng, trừ các trường hợp quy định tại Điều 3 Nghị định này.
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 2 Mục I Thông tư 28/2000/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2000
Điều này được hướng dẫn thực hiện bởi Điều 2 Thông tư 68/2010/TT-BT có hiệu lực từ ngày 10/6/2010
Điều này được hướng dẫn bởi Công văn 917TCT/TS năm 2005 có hiệu lực từ ngày 29/3/2005
Điều này được hướng dẫn bởi Mục II Phần I Thông tư 95/2005/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 25/11/2005 - Điều 3. Các trường hợp sau đây không phải nộp lệ phí trước bạ:
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 3 Mục I Thông tư 28/2000/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2000
Điều này được hướng dẫn thực hiện bởi Điều 3 Thông tư 68/2010/TT-BT có hiệu lực từ ngày 10/6/2010
Điều này được hướng dẫn bởi Mục II Thông tư 55/2003/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 13/7/2003
Điều này được hướng dẫn bởi Mục III Phần I Thông tư 95/2005/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 25/11/2005
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 95/2005/TT-BTC được sửa đổi từ Khoản 1 đến Khoản 6 Mục I Thông tư 02/2007/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 05/02/2007 - Chương 2: CĂN CỨ TÍNH VÀ KÊ KHAI, NỘP LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ
- Điều 4. Căn cứ tính lệ phí trước bạ là giá tính lệ phí trước bạ và tỷ lệ (%) lệ phí trước bạ.
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 1 Mục II Thông tư 28/2000/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2000
- Điều 5. Giá tính lệ phí trước bạ là trị giá tài sản chịu lệ phí trước bạ theo giá thị trường trong nước tại thời điểm tính lệ phí trước bạ.
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 2 Mục II Thông tư 28/2000/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2000
Điều này được hướng dẫn thực hiện bởi Điều 6, 8 Thông tư 68/2010/TT-BT có hiệu lực từ ngày 10/6/2010
Điều này được hướng dẫn bởi Mục I Phần II Thông tư 95/2005/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 25/11/2005
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 95/2005/TT-BTC được sửa đổi từ Khoản 7 đến Khoản 11 Mục I Thông tư 02/2007/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 05/02/2007 - Điều 6. Tỷ lệ (%) lệ phí trước bạ được quy định như sau:
Điều này được sửa đổi bởi Điều 1 Nghị định 47/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 11/06/2003
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 3 Mục II Thông tư 28/2000/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2000
Điều này được hướng dẫn thực hiện bởi Điều 7, 8 Thông tư 68/2010/TT-BT có hiệu lực từ ngày 10/6/2010
Điều này được hướng dẫn bởi Mục I Thông tư 55/2003/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 13/7/2003 - Điều 7. Tổ chức, cá nhân nhận tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ có trách nhiệm:
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 4 Mục II Thông tư 28/2000/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2000
Điều này được hướng dẫn thực hiện bởi Điều 9, 10 Thông tư 68/2010/TT-BT có hiệu lực từ ngày 10/6/2010 - Điều 8. Cơ quan Thuế có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 5 Mục II Thông tư 28/2000/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2000
Điều này được hướng dẫn thực hiện bởi Điều 11 Thông tư 68/2010/TT-BT có hiệu lực từ ngày 10/6/2010
Điều này được hướng dẫn bởi Mục I Phần IV Thông tư 95/2005/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 25/11/2005 - Điều 9. Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về đăng ký quyền sở hữu, sử dụng tài sản có trách nhiệm:
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 6 Mục II Thông tư 28/2000/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2000
Điều này được hướng dẫn bởi Mục II Phần IV Thông tư 95/2005/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 25/11/2005 - Chương 3: GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, XỬ LÝ VI PHẠM VÀ KHEN THƯỞNG
- Điều 10. Tổ chức, cá nhân nộp lệ phí trước bạ có quyền khiếu nại, tố cáo cán bộ thuế hoặc cơ quan Thuế thu lệ phí trước bạ vi phạm quy định của Nghị định này:
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 1 Mục III Thông tư 28/2000/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2000
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Mục I Phần V Thông tư 95/2005/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 25/11/2005 - Điều 11. Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan Thuế trong việc giải quyết khiếu nại:
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 2 Mục III Thông tư 28/2000/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2000
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục I Phần V Thông tư 95/2005/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 25/11/2005 - Điều 12. Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp lệ phí trước bạ vi phạm quy định của Nghị định này thì bị xử lý như sau:
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 3 Mục III Thông tư 28/2000/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2000
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 và Khoản 2 Mục II Phần V Thông tư 95/2005/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 25/11/2005 - Điều 13. Cán bộ thuế và tổ chức, cá nhân khác vi phạm quy định của Nghị định này thì bị xử lý như sau:
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 4 Mục III Thông tư 28/2000/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2000
- Điều 14. Cơ quan, cán bộ thuế và tổ chức, cá nhân có công phát hiện các vụ trốn nộp, gian lận lệ phí trước bạ hoặc vi phạm các quy định của Nghị định này thì được khen thưởng theo quy định của Chính phủ.
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 5 Mục III Thông tư 28/2000/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2000
- Chương 4: TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Chương này được hướng dẫn bởi Mục IV Thông tư 28/2000/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2000
Chương này được hướng dẫn thực hiện bởi Điều 14 Thông tư 68/2010/TT-BT có hiệu lực từ ngày 10/6/2010 - Điều 15. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2000. Những quy định trước đây về lệ phí trước bạ trái với Nghị định này đều bãi bỏ.
- Điều 16. Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định này.
Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21/12/1999 của Chính phủ Về lệ phí trước bạ (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 176/1999/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 21-12-1999
- Ngày có hiệu lực: 01-01-2000
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 11-06-2003
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 2: 24-08-2008
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 01-09-2011
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 4261 ngày (11 năm 8 tháng 6 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 01-09-2011
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh