- NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 166/1999/NĐ-CP NGÀY 19 THÁNG 11 NĂM 1999 VỀ CHẾ ĐỘ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG
- Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Chương này được hướng dẫn chung bởi Chương 1 Thông tư 92/2000/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 29/9/2000
Chương này được hướng dẫn bởi Chương 1 Thông tư 97/2000/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 27/10/2000
Chương này được hướng dẫn bởi Chương 1 Thông tư 97/2000/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 27/10/2000 - Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Nguyên tắc quản lý tài chính
- Điều 3. Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước các cơ quan quản lý Nhà nước về việc chấp hành chế độ tài chính, kế toán, kiểm toán của các tổ chức tín dụng.
- QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN, TÀI SẢN
- Điều 4. Bộ Tài chính thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về tài chính đối với các tổ chức tín dụng, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện chế độ tài chính đối với các tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật.
- Chương 2: QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN, TÀI SẢN
Chương này được hướng dẫn chung bởi Mục I Chương 2 Thông tư 92/2000/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 29/9/2000
Chương này được hướng dẫn bởi Mục I Chương 2 Thông tư 97/2000/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 27/10/2000
Chương này được hướng dẫn bởi Mục I Chương 2 Thông tư 97/2000/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 27/10/2000 - Điều 5. Vốn hoạt động của tổ chức tín dụng gồm các nguồn sau:
- Điều 6. Trong quá trình hoạt động, tổ chức tín dụng phải đảm bảo duy trì mức vốn điều lệ thực có không thấp hơn mức vốn pháp định do Chính phủ quy định cho từng loại hình tổ chức tín dụng. Khi có sự thay đổi vốn điều lệ, tổ chức tín dụng phải công bố công khai số vốn điều lệ mới.
- Điều 7.
- Điều 8. Tổ chức tín dụng được dùng vốn điều lệ và quỹ dự trữ để góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp và các tổ chức tín dụng khác theo quy định của pháp luật.
- Điều 9. Tổ chức tín dụng có trách nhiệm thực hiện các quy định về đảm bảo an toàn vốn hoạt động như sau:
- Điều 10. Kiểm kê, đánh giá lại tài sản
- Điều 11. Tổ chức tín dụng thực hiện trích khấu hao tài sản cố định theo quy định như đối với các doanh nghiệp. Tổ chức tín dụng được sử dụng số khấu hao tài sản cố định để tái đầu tư thay thế, đổi mới tài sản cố định và sử dụng cho các yêu cầu kinh doanh khác theo quy định của pháp luật.
- Điều 12. Khi bị tổn thất về tài sản, tổ chức tín dụng phải xác định nguyên nhân, trách nhiệm và xử lý như sau:
- Điều 13. Tổ chức tín dụng được cho thuê, thế chấp, cầm cố các tài sản thuộc quyền quản lý của tổ chức tín dụng theo nguyên tắc có hiệu quả, an toàn và phát triển vốn theo quy định của Bộ Luật dân sự và các quy định khác của pháp luật.
- Điều 14. Tổ chức tín dụng được nhượng bán tài sản để thu hồi vốn sử dụng cho mục đích kinh doanh có hiệu quả hơn. Đối với những tài sản thuộc công nghệ liên quan đến hoạt động nghiệp vụ của cả hệ thống, khi nhượng bán phải được Ngân hàng Nhà nước đồng ý bằng văn bản.
- Điều 15. Tổ chức tín dụng được thanh lý những tài sản kém, mất phẩm chất, tài sản hư hỏng không có khả năng phục hồi; tài sản lạc hậu kỹ thuật không có nhu cầu sử dụng hoặc sử dụng không có hiệu quả và không thể nhượng bán nguyên trạng. Đối với những tài sản thuộc công nghệ liên quan đến hoạt động nghiệp vụ của cả hệ thống, khi thanh lý phải được Ngân hàng Nhà nước đồng ý bằng văn bản.
- Chương 3: DOANH THU, CHI PHÍ VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH
Chương này được hướng dẫn chung bởi Mục II Chương 2 Thông tư 92/2000/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 29/9/2000
Chương này được hướng dẫn bởi Mục II Chương 2 Thông tư 97/2000/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 27/10/2000
Chương này được hướng dẫn bởi Mục II Chương 2 Thông tư 97/2000/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 27/10/2000 - Điều 16. Doanh thu từ hoạt động kinh doanh của các tổ chức tín dụng là số tiền phải thu phát sinh trong kỳ bao gồm:
- Điều 17. Chi phí của tổ chức tín dụng là các chi phí phải trả hợp lý phát sinh trong kỳ, bao gồm:
- Điều 18. Tổ chức tín dụng không được hạch toán vào chi phí hoạt động kinh doanh các khoản sau:
- Điều 19. Các hoạt động kinh tế phải được phản ánh trên sổ sách và báo cáo quyết toán bằng đồng Việt Nam.
- Điều 20. Tổ chức tín dụng thực hiện hạch toán doanh thu, chi phí đúng chế độ quy định, chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự chính xác của các khoản thu, chi và thực hiện các quy định về chế độ hoá đơn, chứng từ kế toán.
- Chương 4: LỢI NHUẬN VÀ TRÍCH LẬP CÁC QUỸ
Chương này được hướng dẫn bởi Mục III Chương 2 Thông tư 92/2000/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 29/9/2000
Chương này được hướng dẫn bởi Mục III Chương 2 Thông tư 97/2000/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 27/10/2000
Chương này được hướng dẫn bởi Mục III Chương 2 Thông tư 97/2000/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 27/10/2000 - Điều 21. Lợi nhuận thực hiện trong năm là kết quả kinh doanh của tổ chức tín dụng, bao gồm lợi nhuận hoạt động nghiệp vụ và lợi nhuận các hoạt động khác. Lợi nhuận của tổ chức tín dụng là khoản chênh lệch được xác định giữa tổng doanh thu phải thu trừ đi tổng các khoản chi phí phải trả hợp lý hợp lệ.
- Điều 22. Phân phối lợi nhuận đối với tổ chức tín dụng Nhà nước:
- Điều 23. Phân phối lợi nhuận đối với tổ chức tín dụng khác:
- Điều 24. Nguyên tắc sử dụng các quỹ:
- Chương 5: CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN, THỐNG KÊ VÀ KIỂM TOÁN
Chương này được hướng dẫn bởi Mục IV Chương 2 Thông tư 92/2000/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 29/9/2000
Chương này được hướng dẫn bởi Mục IV Chương 2 Thông tư 97/2000/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 27/10/2000
Chương này được hướng dẫn bởi Mục IV Chương 2 Thông tư 97/2000/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 27/10/2000 - Điều 25. Tổ chức tín dụng thực hiện chế độ kế toán, thống kê theo quy định của pháp luật, ghi chép đầy đủ chứng từ ban đầu, cập nhật sổ sách kế toán và phản ánh đầy đủ, kịp thời, trung thực, chính xác, khách quan các hoạt động tài chính.
- Điều 26.
- Điều 27. Tổ chức tín dụng phải tổ chức kiểm toán nội bộ để kiểm toán các báo cáo tài chính của mình.
- Điều 28. Trong thời hạn 120 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính, tổ chức tín dụng phải công khai các báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật.
- Điều 29. Căn cứ vào các văn bản hướng dẫn về chế độ tài chính, các tổ chức tín dụng xây dựng quy chế tài chính của mình trình Hội đồng quản trị phê duyệt để làm căn cứ thực hiện. Riêng đối với các tổ chức tín dụng Nhà nước, quy chế tài chính phải có sự chấp thuận của Bộ Tài chính.
- Chương 6: TRÁCH NHIỆM CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, TỔNG GIÁM ĐỐC, GIÁM ĐỐC CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG
- Điều 30. Trách nhiệm của Hội đồng quản trị của tổ chức tín dụng
- Điều 31. Trách nhiệm của Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng
- Chương 7: KẾ HOẠCH VÀ KIỂM TRA, THANH TRA TÀI CHÍNH
Chương này được hướng dẫn bởi Mục V Chương 2 Thông tư 92/2000/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 29/9/2000
Chương này được hướng dẫn bởi Mục V Chương 2 Thông tư 97/2000/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 27/10/2000
Chương này được hướng dẫn bởi Mục V Chương 2 Thông tư 97/2000/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 27/10/2000 - Điều 32. Các tổ chức tín dụng lập kế hoạch tài chính hàng năm theo hướng dẫn của Bộ Tài chính và gửi cho cơ quan tài chính Nhà nước và Ngân hàng Nhà nước. Kế hoạch tài chính của các tổ chức tín dụng gồm:
- Điều 33. Bộ Tài chính thực hiện thanh tra, kiểm tra việc chấp hành chế độ tài chính của các tổ chức tín dụng.
- Chương 8: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 34. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau15 ngày kể từ ngày ký. Các quy định trước đây về chế độ tài chính đối với tổ chức tín dụng trái với Nghị định này đều hết hiệu lực thi hành.
- Điều 35. Bộ Tài chính chủ trì phối hợp với Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn thực hiện Nghị định này.
Nghị định số 166/1999/NĐ-CP ngày 19/11/1999 của Chính phủ Về chế độ tài chính đối với các tổ chức tín dụng (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 166/1999/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 19-11-1999
- Ngày có hiệu lực: 04-12-1999
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 16-12-2005
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 2204 ngày (6 năm 0 tháng 14 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 16-12-2005
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Chế độ hiển thị lược đồ:
Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.
Lược đồ văn bản:
Nghị định số 166/1999/NĐ-CP ngày 19/11/1999 của Chính phủ Về chế độ tài chính đối với các tổ chức tín dụng (Văn bản hết hiệu lực)
Văn bản bị bãi bỏ, thay thế (1)
Văn bản bị sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản được hướng dẫn, quy định chi tiết (0)
Văn bản hướng dẫn, quy định chi tiết (3)
- Thông tư số 97/2000/TT-BTC ngày 12/10/2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện chế độ tài chính đối với các quỹ tín dụng nhân dân cơ sở và Quỹ tín dụng nhân dân khu vực (Văn bản hết hiệu lực) (12-10-2000)
- Thông tư số 98/2000/TT-BTC ngày 12/10/2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện chế độ tài chính đối với Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương (Văn bản hết hiệu lực) (12-10-2000)
- Thông tư số 92/2000/TT-BTC ngày 14/09/2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Hướng dẫn Nghị định 166/1999/NĐ-CP về chế độ tài chính đối với các tổ chức tín dụng (Văn bản hết hiệu lực) (14-09-2000)
Văn bản bị đính chính (0)
Văn bản đính chính (0)
Văn bản được hợp nhất (0)
Văn bản hợp nhất (0)
Tiếng anh