- NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 91/1999/NĐ-CP NGÀY 04 THÁNG 9 NĂM 1999 VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA THANH TRA NGÂN HÀNG
- Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Thanh tra ngân hàng là Thanh tra Nhà nước chuyên ngành về ngân hàng, được tổ chức thành hệ thống thuộc bộ máy của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) và có con dấu riêng.
- Điều 2. Đối tượng của Thanh tra ngân hàng là :
- Điều 3. Mục đích hoạt động của Thanh tra ngân hàng là nhằm góp phần bảo đảm an toàn hệ thống các tổ chức tín dụng, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người gửi tiền, phục vụ việc thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia.
- Điều 4. Nội dung hoạt động của Thanh tra ngân hàng gồm có :
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 3 Chương 1 Thông tư 04/2000/TT-NHNN3 có hiệu lực từ ngày 12/4/2000
- Điều 5. Hoạt động của Thanh tra ngân hàng chỉ tuân theo pháp luật, bảo đảm chính xác, khách quan, công khai, dân chủ, kịp thời; không một cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân nào được can thiệp trái pháp luật vào hoạt động của Thanh tra ngân hàng.
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 4 Chương 1 Thông tư 04/2000/TT-NHNN3 có hiệu lực từ ngày 12/4/2000
- Chương 2: NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA THANH TRA NGÂN HÀNG
- Điều 6. Thanh tra ngân hàng có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây :
- Điều 7. Khi tiến hành thanh tra, Thanh tra ngân hàng có những quyền hạn sau đây:
- Điều 8. Khi tiến hành thanh tra, Thanh tra ngân hàng có trách nhiệm như sau:
- Chương 3: TỔ CHỨC CỦA THANH TRA NGÂN HÀNG
- Điều 9. Hệ thống tổ chức Thanh tra ngân hàng bao gồm :
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 4 Chương 2 Thông tư 04/2000/TT-NHNN3 có hiệu lực từ ngày 12/4/2000
- Điều 10. Thanh tra ngân hàng chịu sự chỉ đạo của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong việc thực hiện nhiệm vụ thanh tra ngân hàng trên phạm vi cả nước.
- Điều 11. Các chức vụ điều hành hoạt động Thanh tra ngân hàng gồm :
- Điều 12. Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đề nghị, Tổng Thanh tra Nhà nước trình Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm.
- Điều 13. Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
- Điều 14. Chánh Thanh tra chi nhánh Ngân hàng Nhà nước có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
- Chương 4: THANH TRA VIÊN NGÂN HÀNG
Chương này được hướng dẫn bởi Mục 5 Chương 2 Thông tư 04/2000/TT-NHNN3 có hiệu lực từ ngày 12/4/2000
- Điều 15. Thanh tra viên ngân hàng phải đáp ứng tiêu chuẩn các ngạch công chức ngành Thanh tra Nhà nước theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Điều 16. Việc bổ nhiệm Thanh tra viên ngân hàng (cấp I) phải từ những công chức đã có ít nhất ba năm làm nghiệp vụ ngân hàng, trong đó có một năm làm công tác thanh tra ngân hàng.
- Điều 17. Thanh tra viên ngân hàng khi thực hiện nhiệm vụ thanh tra có nhiệm vụ, quyền hạn được quy định tại Pháp lệnh Thanh tra ngày 01 tháng 4 năm 1990, Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Luật Các tổ chức tín dụng ngày 12 tháng 12 năm 1997 và Nghị định này.
- Điều 18. Thanh tra viên trong hệ thống Thanh tra ngân hàng được hưởng chế độ, chính sách đãi ngộ và chế độ trang bị phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Chương 5: QUAN HỆ GIỮA THANH TRA NGÂN HÀNG VỚI CÁC CƠ QUAN LIÊN QUAN
Chương này được hướng dẫn bởi Mục 6 Chương 2 Thông tư 04/2000/TT-NHNN3 có hiệu lực từ ngày 12/4/2000
- Điều 19. Thanh tra ngân hàng chịu sự chỉ đạo và hướng dẫn về tổ chức và nghiệp vụ thanh tra của Thanh tra Nhà nước và thực hiện các mối quan hệ khác với Thanh tra Nhà nước theo quy định của pháp luật về thanh tra.
- Điều 20. Thanh tra ngân hàng trong quá trình thanh tra tổ chức và hoạt động của tổ chức tín dụng và hoạt động ngân hàng của tổ chức khác, nếu phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ hoặc cơ quan, đơn vị địa phương nào thì Thanh tra ngân hàng có trách nhiệm thông báo cho Thanh tra Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ hoặc của cơ quan, đơn vị địa phương đó.
- Điều 21. Thanh tra ngân hàng có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan điều tra, Viện Kiểm sát nhân dân và Toà án nhân dân các cấp trong việc đấu tranh phòng chống tội phạm trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng theo quy định của pháp luật.
- Điều 22. Thanh tra ngân hàng được sử dụng cộng tác viên trong hoạt động thanh tra theo quy định của pháp luật về thanh tra hiện hành.
- Chương 6: KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT
Chương này được hướng dẫn bởi Mục 8 Chương 2 Thông tư 04/2000/TT-NHNN3 có hiệu lực từ ngày 12/4/2000
- Điều 23. Cán bộ, công chức, cộng tác viên và tổ chức Thanh tra ngân hàng có thành tích trong hoạt động thanh tra, được khen thưởng theo quy định của pháp luật.
- Điều 24. Thanh tra viên ngân hàng có hành vi vi phạm các quy định của pháp luật, thiếu trách nhiệm trong khi thi hành nhiệm vụ, bao che cho tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định của pháp luật về tiền tệ và hoạt động ngân hàng và các quy định của Nghị định này, tùy mức độ vi phạm, sẽ bị xử lý kỷ luật, hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
- Chương 7: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 25. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Những quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.
- Điều 26. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn thi hành Nghị định này.
- Điều 27. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Nghị định số 91/1999/NĐ-CP ngày 04/09/1999 của Chính phủ Về tổ chức và hoạt động của Thanh tra ngân hàng (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 91/1999/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 04-09-1999
- Ngày có hiệu lực: 19-09-1999
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 01-06-2014
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 5369 ngày (14 năm 8 tháng 19 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 01-06-2014
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh